K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1. Định hướng chung:

1.1 Video về định hướng chung:

- Tổ chức cho học sinh học thông qua quan sát

- Tổ chức cho học sinh học thông qua trải nghiệm

- Tổ chức cho học sinh học thông qua tương tác.

2. Bài tập về Định hướng chung

1. Liệt kê một số phương pháp, kĩ thuật dạy học thường sử dụng ở môn TNXH mà theo thầy/cô, quá trình tổ chức của những phương pháp, kĩ thuật dạy học này học sinh được hoạt động tích cực để từ đó có thể hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.

- Phương pháp dạy học nhóm

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp đóng vai

- Phương pháp trò chơi

- Phương pháp bàn tay nặn bột

- Kĩ thuật chia nhóm

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật “Hỏi và trả lời”

2. Trình bày các bước thực hiện và tác dụng của phương pháp, kĩ thuật dạy học đó đó trong việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.1. Phương pháp dạy học nhóm

* Các bước thực hiện:

- Làm việc cả lớp: Nhập đề và giao nhiệm vụ

- Làm việc nhóm

- Làm việc cả lớp: Trình bày kết quả, đánh giá

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

2.2 Phương pháp giải quyết vấn đề

* Các bước thực hiện:

- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;

- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;

- Liệt kê các cách giải quyết có thể có;

- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị);

- So sánh kết quả các cách giải quyết;

- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;

- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;

- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm.

2.3. Phương pháp đóng vai

* Các bước thực hiện:

- Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.

- Các nhóm lên đóng vai.

- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử.

- GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.

2.4. Phương pháp trò chơi

* Các bước thực hiện:

- GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS

- Chơi thử (nếu cần thiết)

- HS tiến hành chơi

- Đánh giá sau trò chơi

- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lục giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm, trung thực

2.5 Phương pháp bàn tay nặn bột

* Các bước thực hiện:

- Bước 1:Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

- Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh.

- Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm.

- Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu.

- Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức.

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ.

6. Kĩ thuật chia nhóm

* Các bước thực hiện:

* Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…:

- GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 4/5/6...(tùy theo số nhóm GV muốn có là 4,5 hay 6 nhóm,...); hoặc điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng,...); hoặc điểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,...); hay điểm danh theo các mùa (xuân, hạ, thu, đông,...)

 

- Yêu cầu các HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một mầu/cùng một loài hoa/cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm.

* Chia nhóm theo hình ghép:

- GV cắt một số bức hình ra thành 3/4/5... mảnh khác nhau, tùy theo số HS muốn có là 3/4/5... HS trong mỗi nhóm. Lưu ý là số bức hình cần tương ứng với số nhóm mà GV muốn có.

- HS bốc ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt.

- HS phải tìm các bạn có các mảnh cắt phù hợp để ghép lại thành một tấm hình hoàn chỉnh.

- Những HS có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm.

* Chia nhóm theo sở thích: GV có thể chia HS thành các nhóm có cùng sở thích để các em có thể cùng thực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhóm dưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em.

* Chia nhóm theo tháng sinh: Các HS có cùng tháng sinh sẽ làm thành một nhóm.

* Ngoài ra còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính,....

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm, nhân ái.

2.7 Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Các bước thực hiện:

- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:

+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?

+ Nhiệm vụ là gì?

+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?

+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?

+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?

+ Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

- Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm.

2.8. Kĩ thuật đặt câu hỏi

* Các bước thực hiện:

- GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những ND bài học chưa sáng tỏ.

- Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS - GV và HS - HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn.

- Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học

+ Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

+ Đúng lúc, đúng chỗ

+ Phù hợp với trình độ HS

+ Kích thích suy nghĩ của HS

+ Phù hợp với thời gian thực tế

+ Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

+ Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xích

+ Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc.

                                  dài lắm :>
3 tháng 5 2021

Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1. Định hướng chung:

1.1 Video về định hướng chung:

- Tổ chức cho học sinh học thông qua quan sát

- Tổ chức cho học sinh học thông qua trải nghiệm

- Tổ chức cho học sinh học thông qua tương tác.

2. Bài tập về Định hướng chung

1. Liệt kê một số phương pháp, kĩ thuật dạy học thường sử dụng ở môn TNXH mà theo thầy/cô, quá trình tổ chức của những phương pháp, kĩ thuật dạy học này học sinh được hoạt động tích cực để từ đó có thể hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.

- Phương pháp dạy học nhóm

- Phương pháp giải quyết vấn đề

- Phương pháp đóng vai

- Phương pháp trò chơi

- Phương pháp bàn tay nặn bột

- Kĩ thuật chia nhóm

- Kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật “Hỏi và trả lời”

2. Trình bày các bước thực hiện và tác dụng của phương pháp, kĩ thuật dạy học đó đó trong việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

2.1. Phương pháp dạy học nhóm

* Các bước thực hiện:

- Làm việc cả lớp: Nhập đề và giao nhiệm vụ

- Làm việc nhóm

- Làm việc cả lớp: Trình bày kết quả, đánh giá

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề

2.2 Phương pháp giải quyết vấn đề

* Các bước thực hiện:

- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;

- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;

- Liệt kê các cách giải quyết có thể có;

- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị);

- So sánh kết quả các cách giải quyết;

- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;

- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;

- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác.

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, có tinh thần trách nhiệm.

2.3. Phương pháp đóng vai

* Các bước thực hiện:

- Giáo viên nêu chủ đề, chia nhóm và giao tình huống, yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.

- Các nhóm lên đóng vai.

- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử và cảm xúc của các vai diễn; về ý nghĩa của các cách ứng xử.

- GV kết luận, định hướng cho HS về cách ứng xử tích cực trong tình huống đã cho.

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.

2.4. Phương pháp trò chơi

* Các bước thực hiện:

- GV phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi cho HS

- Chơi thử (nếu cần thiết)

- HS tiến hành chơi

- Đánh giá sau trò chơi

- Thảo luận về ý nghĩa giáo dục của trò chơi

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lục giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm, trung thực

2.5 Phương pháp bàn tay nặn bột

* Các bước thực hiện:

- Bước 1:Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

- Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh.

- Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm.

- Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu.

- Bước 5: Kết luận và hợp thức hoá kiến thức.

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ.

6. Kĩ thuật chia nhóm

* Các bước thực hiện:

* Chia nhóm theo số điểm danh, theo các màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…:

- GV yêu cầu HS điểm danh từ 1 đến 4/5/6...(tùy theo số nhóm GV muốn có là 4,5 hay 6 nhóm,...); hoặc điểm danh theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng,...); hoặc điểm danh theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,...); hay điểm danh theo các mùa (xuân, hạ, thu, đông,...)

 

- Yêu cầu các HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một mầu/cùng một loài hoa/cùng một mùa sẽ vào cùng một nhóm.

* Chia nhóm theo hình ghép:

- GV cắt một số bức hình ra thành 3/4/5... mảnh khác nhau, tùy theo số HS muốn có là 3/4/5... HS trong mỗi nhóm. Lưu ý là số bức hình cần tương ứng với số nhóm mà GV muốn có.

- HS bốc ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt.

- HS phải tìm các bạn có các mảnh cắt phù hợp để ghép lại thành một tấm hình hoàn chỉnh.

- Những HS có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm.

* Chia nhóm theo sở thích: GV có thể chia HS thành các nhóm có cùng sở thích để các em có thể cùng thực hiện một công việc yêu thích hoặc biểu đạt kết quả công việc của nhóm dưới các hình thức phù hợp với sở trường của các em.

* Chia nhóm theo tháng sinh: Các HS có cùng tháng sinh sẽ làm thành một nhóm.

* Ngoài ra còn có nhiều cách chia nhóm khác như: nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính,....

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm, nhân ái.

2.7 Kĩ thuật giao nhiệm vụ

* Các bước thực hiện:

- Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:

+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/nhóm nào?

+ Nhiệm vụ là gì?

+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?

+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?

+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?

+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?

+ Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?

- Nhiệm vụ phải phù hợp với: mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị

* Tác dụng trong việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, có tinh thần trách nhiệm.

2.8. Kĩ thuật đặt câu hỏi

* Các bước thực hiện:

- GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới, để đánh giá kết quả học tập của HS; HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những ND bài học chưa sáng tỏ.

- Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS - GV và HS - HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn.

- Khi đặt câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Câu hỏi phải liên quan đến việc thực hiện mục tiêu bài học

+ Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

+ Đúng lúc, đúng chỗ

+ Phù hợp với trình độ HS

+ Kích thích suy nghĩ của HS

+ Phù hợp với thời gian thực tế

+ Sắp xếp thep trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

+ Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi móc xích

+ Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc.

                            

17 tháng 10 2016

CÓ ĐỀ ĐÂU ĐỂ TỚ TRẢ LỜI

uccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheuccheucche

 Chủ đề:Ôn tập học kì ICâu hỏi:NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN ĐỊA LÍHình thức kiểm tra trắc nghiệmNội dung ở bài 1:- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số- Tình hình tăng dân số thế giời từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thể kỉ XX.- Dân số thế giới tăng nhanh và đột ngột từ nhưng năm 1950 của thế kì XX ở nhưng nước nào?Nguyên nhân? Hậu quả?Nội dung ở bài 2:- Những khu vực...
Đọc tiếp

 

Chủ đề:

Ôn tập học kì I

Câu hỏi:

NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN ĐỊA LÍ
Hình thức kiểm tra trắc nghiệm

Nội dung ở bài 1:
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số
- Tình hình tăng dân số thế giời từ đầu thế kỉ XIX đến cuối thể kỉ XX.
- Dân số thế giới tăng nhanh và đột ngột từ nhưng năm 1950 của thế kì XX ở nhưng nước nào?
Nguyên nhân? Hậu quả?
Nội dung ở bài 2:
- Những khu vực tập trung đông dân trên thế giới
- Dân cư trên thế giới thường sinh sống ở những khu vực nào. Tính mật độ dân số
- Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư thế giới ra thành các chủng tộc? Đặc điểm cơ bản các
chủng tộc
Nội dung ở bài 3 :
- Đặc điểm quần cư nông thôn và quần cư thành thị
- Vào thế kỉ XIX đô thị phát triển nhanh ở những nước nào
- Xác định một số siêu đô thị ở châu Á
Nội dung ở bài 5 :
- Xác đinh các kiểu môi trường ở đới nóng
- Vị trí môi trường đới nóng
- Vị trí môi trường xích đạo ẩm
- Đặc điểm khí hậu và các kiểu thực vật đặc trưng ở môi trường xích đạo ẩm
Nội dung ở bài 6:
- Vị trí môi trường nhiệt đới
- Đặc điểm khí hậu và các đặc điểm khác của môi trường ( thiên nhiên, đất, thực vật, sông ngòi) ở môi trường
nhiệt đới
Môi trường nhiệt đới thích hợp cho việc trồng những loại cây nào
Nội dung ở bài 7:
- Môi trường nhiệt đới gió mùa phân bố ở đâu
- Đặc điểm khí hậu ở môi trường nhiệt đới gió mùa
- Cảnh sắc thiên nhiên, nhiều thảm thực vật như thế nào
- Môi trường nhiệt đới thích hợp cho việc trồng những loại cây nào
- Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào sau đây?
Nội dung ở bài 10:
- Dân số thế giới ở đới nóng tập trung đông ở đâu? Châu lục nào nhèo đói nhất thế giới

- Ảnh hưởng của dân số tới tài nguyên. Bùng nổ dân số ảnh hưởng xấu đến môi trường, kinh tế- xã hôi như
thế nào
- Các biện pháp giảm tỉ lệ gia tăng dân số.
Nội dung ở bài 13:
- Xác đinh các kiểu môi trường ở đới ôn hòa
- Vị trí môi trường đới ôn hòa
Sư phân hóa của môi trường theo thời gian, theo không gian như thế nào (thực vật thay đổi như thế nào )
Đặc điểm khí hậu kiểu môi trương ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, Địa Trung Hải
Nội dung ở bài 17:
Những nguyên nhân gây ô nhiểm không khí,hậu quả, biện pháp ứng phó ở đới ôn hòa
Những nguyên nhân gây ô nhiểm nước,hậu quả, biện pháp ứng phó ở đới ôn hòa                       

Đừng gửi ảnh

0
8 tháng 2 2018

Tuấn sẽ nói với Quang: Đọc sách “Người tốt, việc tốt” để thêm ví dụ minh họa cho bài học, bài kiểm tra. Vì sách “Người tốt, việc tốt” là loại sách rất bổ ích đối với học sinh. Tranh thủ đọc, liên hệ với bản thân để rèn luyện.

4 tháng 9 2020

(Giả thiết tạm)

G/S cả 30 câu Nam làm được đều là tự luận
-> Khi đó tổng số điểm mà Nam có là:
               30 x 1 = 30 (điểm)
Số điểm tăng thêm là:
               30 - 18,5 = 11,5 (điểm)
Mỗi câu tự luận đúng thay cho mỗi câu trắc nghiệm đúng thì tằng:
               1 - 0,5 = 0,5 (điểm)
Số câu trắc nghiệm mà Nam làm đúng là:
               11,5 : 0,5 = 23 (câu)
                        Đáp số: 23 câu trắc nghiệm

4 tháng 9 2020

giả sử Nam làm đươc 30 câu tự luận đúng

thì số điểm NAm nhận được là: 30 x 1 = 30 điểm

Thực tế thì NAm chỉ được 18,5 điểm

Nên phải trừ bớt đi số điểm là 30 - 18,5 = 11,5 điểm

một câu tự luận hơn một câu trắc nghiệm số điểm là : 1- 0,5 = 0,5 điêmr

Số câu trắc nghiệm là: 11,5 : 0,5 = 23 câu

( Bài toán này là dạng bài giả thiết tạm )

14 tháng 4 2017

Qua những văn bản em tạo lập trong các tiết Tập làm văn.

- Khi tạo lập các văn bản ấy, điều em muốn nói thật sự cần thiết

- Khi kể chuyện, miêu tả, bày tỏ nguyện vọng em xưng hô “em”, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt tùy thuộc vào yêu cầu đề bài đưa ra

- Em thường lập dàn ý khi làm văn. Theo em, khi xác lập bố cục bài văn sẽ có trình tự hợp lý, rõ ràng giữa các phần

- Sau khi làm văn em thường dành ra 10 phút đọc và kiểm tra lại, điều này giúp em hạn chế lỗi sai, thiếu ý trong quá trình làm

I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức -3xy2:A. -3x2y                     B. -3xy                             C. xy2                                   D. -3(xy)2Câu 2: Điểm kiểm tra 45 phút môn Toán của học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau:Điểm kiểm tra45678910 Số học sinh14710963N = 40a) Mốt của dấu hiệu là:                                       A....
Đọc tiếp

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức -3xy2:

A. -3x2y                     B. -3xy                             C. xy2                                   D. -3(xy)2

Câu 2: Điểm kiểm tra 45 phút môn Toán của học sinh lớp 7A được ghi lại trong bảng sau:

Điểm kiểm tra

4

5

6

7

8

9

10

 

Số học sinh

1

4

7

10

9

6

3

N = 40

a) Mốt của dấu hiệu là:                                       A. 10                                                                            B. 7                                                                            C. 9                                                                            D. 8

b) Số trung bình cộng của dấu hiệu là:               A. 7                                                                            B. 7,5                                                                            C. 7,3                                                                            D. 8,3

Câu 3: Bậc của đa thức Q(x) = 5x3 – x4 + x – 11 là:

A. 5                            B. 4                                  C. 3                                   D. 11

Câu 4: Giá trị x = 2 là nghiệm của đa thức:

A. f(x) = 2 + x           B. f(x) = x2 + 2                 C. f(x) = x – 2                                 D. f(x) = x(x – 5)

Câu 5: Kết quả của phép tính -5x2y5 – x2y5 + 2 x2y5 là:

A. -3 x2y5                           B. 8 x2y5                           C. 4 x2y5                                   D. -4 x2y5

Câu 6: Giá trị của biểu thức 3x2y + 3xy2 tại x = -2 và y = -1 là:

A. -18                         B. -9                                 C. 6                                   D. 9

Câu 7: Tam giác có một góc bằng 60o thêm điều kiện nào thì trở thành tam giác đều:

A. Hai cạnh bằng nhau                                       B. Ba góc trong tam giác là ba góc nhọn

C. Tam giác có 2 góc nhọn                                 D. Một cạnh đáy bằng 60cm

Câu 8: Nếu AM là đường trung tuyến và G là trọng tâm của tam giác ABC thì:

A. AM = AB              B. AG = AB                 C. AG = AB                             D. AM = AG

II. TỰ LUẬN

Bài 1 Cho hai đa thức: P(x) = 4x3 – 3x + x2 + 7 + x

Q(x) =– 4x3 + 2x – 2 + 2x – x2 – 1

a) Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức trên theo lũy thừa giảm dần của biến

b) Tính M(x) = P(x) + Q(x) và N(x) = P(x) – Q(x)

c) Tìm nghiệm của đa thức M(x)

Bài 2 Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 8cm, BC = 10cm.

a) Chứng tỏ tam giác ABC vuông tại A.

b) Vẽ BM là phân giác của góc B (M thuộc AC), từ M kẻ MN ^ BC (N thuộc BC).

Chứng minh MA = MN.

c) Tia NM cắt tia BA tại P. Chứng minh DAMP = DNMC rồi suy ra MP>MN

giúp mình với

1

I: Trắc nghiệm

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: D

Câu 5: B

Câu 6: A

Câu 7: C

Câu 8: A

2 tháng 4 2017

Đáp án A

11 tháng 10 2021

TL

G/S cả 30 câu Nam làm được đều là tự luận
-> Khi đó tổng số điểm mà Nam có là:
               30 x 1 = 30 (điểm)
Số điểm tăng thêm là:
               30 - 18,5 = 11,5 (điểm)
Mỗi câu tự luận đúng thay cho mỗi câu trắc nghiệm đúng thì tằng:
               1 - 0,5 = 0,5 (điểm)
Số câu trắc nghiệm mà Nam làm đúng là:
               11,5 : 0,5 = 23 (câu)
                        Đáp số: 23 câu trắc nghiệm

HT

11 tháng 10 2021

23 câu nha
chúc bn học tốt