K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

 

Năm 111 TCN nhà Hán chiếm Âu lạc cách đây (năm 2021) bao nhiêu năm?

1910 năm.

1110 năm.

2123 năm.

2132 năm.

6.Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở khu vực nào của Việt Nam?

 

Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Núi Đọ (Thanh Hóa).

Đồng bằng sông Hồng.

Hòa Bình, Lai Châu.

Quảng Nam, Quảng Ngãi.

7.Công cụ lao động chủ yếu của gười tối cổ bằng chất liệu gì ?

Cành cây.

Đá.

Xương, sừng

kim loại.

8.Cấu tạo cơ thể còn giống vượn cổ đó là đặc điểm của

 

Người tối cổ.

Người tinh khôn.

Người hiện đại

Người tinh khôn và hiện đại.

9.Gồm vài gia đình có chung huyết thống sinh sống cùng nhau là đặc điểm của:

 

Bầy người nguyên thủy

Công xã thị tộc

Bộ lạc

Vượn cổ

10.Nguyên nhân sâu xa quan trọng nhất làm cho xã hội nguyên thủy tan rã là gì?

 

Công cụ bằng kim loại ra đời

Xã hội có sự phân chia giàu nghèo.

Đời sống ngày càng phát triển.

Con người sống định cư lâu dài tại các khu vực nhất định.

11.Các ông vua ở Ai Cập được gọi là gì?

 

Hoàng đế

Thiên tử

Hoàng thượng

Pha-ra-ông

12.Người Ai Cập cổ đại sử dụng chữ viết nào?

Chữ tượng hình

Chữ hình nêm

Chữ Phạn

Chữ cái la-tinh

13.Vì sao người Ai Cập xây Kim Tự Tháp?

 

Để các pha-ra-ông ở cai trị đất nước

Để người dân có nơi hội họp

Để con vua quan học tập

Để cất giữ xác ướp

14.Hai con sông có tác động đến sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà là

 

Sông Ti-grơ và Ơ-phrátn 1

Sông Ấn và sông Hằng.

Hoàng Hà và Trường Giang

Sông Nin và sông Ti-grơ

15.Hệ thống đếm lấy số 60 làm cơ sở là của nước nào?

 

Ai Cập

Ấn Độ

Trung Quốc

Lưỡng Hà

16.Xã hội cổ đại Ấn Độ bao gồm mấy đẳng cấp

2

3

4

5

17.Những con số từ 0 đến 9 mà nhân loại đang dùng là thừa hưởng thành tựu của quốc gia cổ đại nào?

 

Lưỡng Hà

Ai Cập

Ấn Độ

Trung Quốc

18.Triều đại nào đã thống nhất Trung Quốc và xác lập chế độ Phong Kiến?

 

Nhà Hán

Nhà Tần

Nhà Triệu

Nhà Tùy

19.UNESCO đã xếp công trình kiến trúc nổi bật nào của Trung Quốc vào 1 trong 7 kì quan thế giới cổ đại?

 

Vường treo Ba-bi-lon

Vạn lí trường thành

Kim tự tháp

Bảo tháp San-chi

20.Điểm khác biệt về sự hình thành các nhà nước Phương Đông (Lưỡng Hà, Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc) so với nhà nước Phương Tây (Hi Lạp) là gì?

Hình thành nơi hạ nguồn những con sông lớn.

Hình thành ở khu vực đồi núi hiểm trở

Hình thành nơi hạ nguồn những con sông lớn có nhiều cảng.

Hình thành vùng ven biển và hải đảo đẹp

21.Trái đất có dạng hình gì?

 

Hình elip

Hình bầu dục

Hình tròn

Hình cầu.

22.Đường vĩ tuyến lớn nhất gọi là ?

Đường vĩ tuyến Bắc

Đường vĩ tuyến nam.

Đường kinh tuyến gốc

Đường xích đạo

23.Đường kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grin- uýt thuộc quốc gia nào sau đây?

Anh.

Pháp.

Đức

Liên bang Nga.

24.Việt Nam có hệ tọa độ (8 độ 34’B, 102 độ 9’Đ). Nhận định nào sau đây đúng với vị trí địa lí của Việt Nam ?

Việt Nam nằm ở bán cầu Nam và nửa cầu Tây.

Việt Nam nằm ở bán cầu Bắc và nửa cầu Đông.

Việt Nam nằm ở bán cầu Bắc và nửa cầu Tây.

Việt Nam nằm ở bán cầu Nam và nửa cầu Đông.

25. Với tỉ lệ 1:100.000 trên bản đồ đo được 2cm ngoài thực tế là bao nhiêu cm?

 

10.000cm

100.000cm.

20.000cm.

200.000cm

26.So với mặt phẳng quỹ đạo trục trái đất nghiêng một góc không đổi là:

 

23 độ 27 phút

23 độ 33 phút

66 độ 33 phút

66 độ 27 phút

27.Ngày 22/12 là ngày nào sau đây?

 

Hạ chí

Đông chí

Xuân phân

Thu phân

28.Thời gian Trái Đất chuyển động quanh mặt trời hết một vòng là:

 

1 ngày đêm (24 giờ)

1 tuần.

1 tháng

365 ngày 6 giờ

29.Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục hết 1 vòng là

 

1 ngày đêm (24 giờ).

1 tuần

1 tháng

365 ngày 6 giờ.

30.Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục không tạo ra hiện tượng nào sau đây?

 

Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác

Hiện tượng mùa trong năm.

Ngày đêm nối tiếp nhau.

Sự lệch hướng chuyển động.

31.Nguyên nhân chủ yếu mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau là do

 

ánh sáng Mặt Trời và của các hành tinh chiếu vào.

Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục.

các thế lực siêu nhiên và thần linh hỗ trợ tạo nên.

trục Trái Đất nghiêng trên một mặt phẳng quỹ đạo.

32.Khi thủ đô Hà Nội (Việt Nam) là 3 giờ sáng ngày 31/12/2021 thì thủ đô Tô-ki-ô của Nhật là bao nhiêu giờ. (Biết rằng Hà Nội thuộc khu vực giờ số 7, To-ki-ô thuộc khu vực giờ số 9).

 

1 giờ

3 giờ

5 giờ

7 giờ

33.Khu vực nào sau đây có 6 tháng là ngày và 6 tháng là đêm trong một năm?

Vòng cực.

Cực.

Chí tuyến

Xích đạo.

34.Vào ngày 25/12/2021 Việt Nam nằm ở bán cầu Bắc đón lễ Noel thì lúc đó bán cầu Nam sẽ là mùa gì?

Mùa đông

Mùa thu

Mùa xuân

Mùa hạ.

35.Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp

 

1 lớp

2 lớp

3 lớp

4 lớp

36.Con người sống ở lớp nào của Trái Đất?

 

Lớp vỏ

Lớp Man-ti trên

Lớp Man-ti dưới.

Lớp Nhân

37.Nội lực là gì?

 

Lực sinh ra bên ngoài Trái Đất

Lực sinh ra bên trong Trái Đất

Lực sinh ra cả bên trong và bên ngoài Trái Đất

Lực do con người tạo ra tác động vào Trái Đất

38.Nội lực tạo ra hiện tượng nào sau đây?

 

Động đất, núi lửa.

Gió bão

Lũ lụt, sạt lở đất

Phong hóa, xâm thực

39.Khí Ôxi chiếm bao nhiêu phần trăm trong không khí?

 

78%

21%

12%

1%

40.Tầng khí quyển nằm sát mặt đất là

 

Tầng đối lưu

Tầng Bình Lưu

Các tầng cao khí quyển

Đan xen giữa tầng đối lưu và bình lưu

2
31 tháng 12 2021

1910 năm.

31 tháng 12 2021

Còn lại thì bạn làm đi!

Câu 3. Người tinh khôn còn được gọi làA. vượn người.B. Người tối cổ.C. Người quá khứ.D. Người hiện đại.Câu 4. Tại Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam) các nhà khảo cổ đã phát hiện dấu tích nào của Người tối cổ?A. Di cốt hóa thạch.B. Di chỉ đồ đá.C. Di chỉ đồ đồng.D. Di chỉ đồ sắt.Câu 5: Động lực chủ yếu nào dẫn đến quá trình chuyển biến từ vượn thành người?A. Quá trình lao động.B....
Đọc tiếp

Câu 3. Người tinh khôn còn được gọi là

A. vượn người.

B. Người tối cổ.

C. Người quá khứ.

D. Người hiện đại.

Câu 4. Tại Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Việt Nam) các nhà khảo cổ đã phát hiện dấu tích nào của Người tối cổ?

A. Di cốt hóa thạch.

B. Di chỉ đồ đá.

C. Di chỉ đồ đồng.

D. Di chỉ đồ sắt.

Câu 5: Động lực chủ yếu nào dẫn đến quá trình chuyển biến từ vượn thành người?

A. Quá trình lao động.

B. Đột biến gen.

C. Xuất hiện ngôn ngữ.

D. Xuất hiện kim loại.

Câu 6. Con người bước vào ngưỡng cửa của thời đại văn minh khi

A. biết chế tạo ra lửa.

B. biết làm nhà để ở, may áo quần để mặc.

C. biết thưởng thức nghệ thuật vào sáng tạo thơ ca.

D. xã hội hình thành giai cấp và nhà nước.

Câu 7. Nhận xét về phạm vi phân bố của các dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam.

A. Nhỏ hẹp.

B. Chủ yếu ở miền Bắc.

C. Hầu hết ở miền Trung.

D. Rộng khắp.

Câu 8. Ngành sản xuất phát triển sớm nhất và có hiệu quả nhất ở các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là

A. nông nghiệp.

B. công nghiệp.

C. thương nghiệp.

D. thủ công nghiệp

Câu 9. Lịch ra đời sớm ở Ai Cập và Lưỡng Hà vì yêu cầu

A. phục vụ sản xuất nông nghiệp.

B. phục vụ việc chiêm tinh, bói toán.

C. phục vụ yêu cầu học tập.

D. thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước.

Câu 10. Tại sao người Ai Cập giỏi về hình học?

A. Phải đo đạc ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp.

B. Phải phân chia ruộng đất cho nông dân.

C. Phải xây dựng nhà ở cho người dân.

D. Phải xây dựng các công trình thủy lợi.

Câu 11. Các công trình kiến trúc ở Ai Cập và Lưỡng Hà thường đồ sộ vì muốn thể hiện

A. sức mạnh của đất nước.

B. sức mạnh của thiên nhiên.

C. sức mạnh và uy quyền của nhà vua.

D. tình đoàn kết dân tộc.

Câu 12. Đẳng cấp đứng đầu trong xã hội Ấn Độ cổ đại là

A. Bra-man.

B. Ksa-tri-a.

C. Vai-si-a.

D. Su-đra.

Câu 13. Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, ai thuộc đẳng cấp Bra-man?

A. Tăng lữ.

B. Quý tộc, chiến binh.

C. Nông dân, thương nhân.

D. Những người thấp kém.

Câu 14. Quốc gia cổ đại nào là nơi khởi phát của Phật giáo?

A. Ấn Độ.

B. Trung Quốc.

C. Ai Cập.

D. Lưỡng Hà.

Câu 15. Thời cổ đại, cư dân Trung Quốc tập trung chủ yếu ở lưu vực hai con sông lớn là

A. Nin.

B. Ti-grơ và Ơ-phrát.

C. Hằng và Ấn.

D. Trường Giang và Hoàng Hà.

Câu 16. Vào năm 221 TCN, ai là người thống nhất Trung Quốc?

A. Tần Thủy Hoàng.

B. Lưu Bang.

C. Tư Mã Viêm.

D. Lý Uyên

Câu 17. Đại diện của phái Nho gia ở Trung Quốc là

A. Khổng Tử.

B. Hàn Phi tử.

C. Mặc Tử.

D. Lão Tử.

Câu 18. Người nông dân trong xã hội phong kiến Trung Quốc nhận ruộng của địa chủ phải có nghĩa vụ

A. nộp tô.

B. nộp sưu.

C. đi lao dịch.

D. phục vụ.

Câu 19. Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến Trung Quốc là

A. quý tộc, quan lại - nông dân công xã.

B. địa chủ - nông dân lĩnh canh.

C. lãnh chúa - nông nô.

D. tư sản - vô sản.

Câu 20. Kĩ thuật in được phát minh bởi người

A. Trung Quốc.

B. La Mã.

C. Ai Cập.

D. Ấn Độ.

 

3
1 tháng 12 2021

chia ra đi !

1 tháng 12 2021

3/A

4/B

5/A

6/A

7/B

8/A

9/A

10/A

11/C

12/A

13/A

14/A

15/D

16/A

17/A

18/C

19/C

20/A

 

Câu 12. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới xã hội nguyên thủy tan rã làA.   xã hội chưa phân hóa giàu nghèo.B.   tư hữu xuất hiện.C.   con người có mối quan hệ bình đẳng.D.   công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.Câu 13. Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung nào về thành tựu văn hóa?A.   Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.B.   Viết chữ trên giấy Pa-pi-rút.C.   Viết chữ trên những tấm sét...
Đọc tiếp

Câu 12. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới xã hội nguyên thủy tan rã là

A.   xã hội chưa phân hóa giàu nghèo.

B.   tư hữu xuất hiện.

C.   con người có mối quan hệ bình đẳng.

D.   công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

Câu 13. Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung nào về thành tựu văn hóa?

A.   Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.

B.   Viết chữ trên giấy Pa-pi-rút.

C.   Viết chữ trên những tấm sét ướt.

D.   Xây dựng nhiều kim tự tháp.

Câu 14. Sự xuất hiện của công cụ kim loại đưa tới bước tiến đầu tiên của xã hội nguyên thủy là

A.   xuất hiện gia đình phụ hệ.

B.   hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước.

C.   xuất hiện chế độ tư hữu.

D.   xuất hiện sản phẩm dư thừa thường xuyên.

Câu 15. Việc sử dụng phổ biến công cụ kim loại, đặc biệt là công cụ bằng sắt đã tác động như thế nào đến kinh tế cuối thời nguyên thủy?

A.   Diện tích canh tác nông nghiệp chưa được mở rộng.

B.   Năng suất lao động tăng cao, tạo ra sản phẩm dư thừa.

C.   Năng suất lao động tăng, tạo ra sản phẩm chỉ đủ để ăn.

Diện tích canh tác nông nghiệp được mở rộng, chất lượng sản phẩm chưa cao.

0
13 tháng 12 2021

C

D

13 tháng 12 2021

Câu 12. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới xã hội nguyên thủy tan rã là

A.   xã hội chưa phân hóa giàu nghèo.

B.   tư hữu xuất hiện.

C.   con người có mối quan hệ bình đẳng.

D.   công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

Câu 13. Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung nào về thành tựu văn hóa?

A.   Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.

B.   Viết chữ trên giấy Pa-pi-rút.

C.   Viết chữ trên những tấm sét ướt.

D.   Xây dựng nhiều kim tự tháp.

8 tháng 1 2022

Tham khảo :

Nguyên nhân sâu sa dẫn tới sự tan rã của xã hội nguyên thủy đó là sự xuất hiện của công cụ kim khí khoảng thiên niên kỉ IV TCN. Do công cụ kim khí ra đời đã giúp con người khai phá được những vùng đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt... ... => Xã hội nguyên thủy dần tan rã để nhường chỗ cho xã hội có giai cấp.

Lúc đó ở Nhật đang là 20h, ở AI Cập là 13h

8 tháng 1 2022

ngày mấy tháng mấy , năm nào ? 

cho mik xin với 

18 tháng 11 2021

A

18 tháng 11 2021

A

I. LỊCH SỬBài 6: Ai Cập cổ đại- Tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập- Quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập- Những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai CậpBài 7: Lưỡng Hà cổ đại- Tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà.- Quá trình thành lập nhà...
Đọc tiếp

I. LỊCH SỬ

Bài 6: Ai Cập cổ đại

- Tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Ai Cập

- Quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập

- Những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập

Bài 7: Lưỡng Hà cổ đại

- Tác động của điều kiện tự nhiên (các dòng sông, đất đai màu mỡ) đối với sự hình thành nền văn minh Lưỡng Hà.

- Quá trình thành lập nhà nước của người Lưỡng Hà.

- Những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Lưỡng H

Bài 8: Ấn Độ cổ đại

-Điều kiện tự nhiên của lưu vực sông Ấn, sông Hằng.

- Những điểm chính về chế độ xã hội của Ấn Độ.

- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ.

Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII

- Đặc điểm  về  điều  kiện  tự  nhiên  của  Trung Quốc cổ đại.

- Quá trình  thống nhất và sự xác lập chế độ  phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng.

-Những thành tựu cơ bản của nền văn minh Trung Quốc.

Bài 10: Hy Lạp cổ đại

- Điều kiện  tự nhiên của Hy Lạp

- Tổ chức nhà nước thành bang ở Hy Lạp

- Thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp

Bài 11: La Mã cổ đại

- Điều kiện  tự nhiên của La Mã.

- Tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã.

- Thành tựu văn hoá tiêu biểu của La Mã.

Bài 12: Các vương quốc cổ ở Đông Nam Á trước thế kỉ X

-  Vị trí địa lí của vùng Đông Nam Á.

- Quá trình xuất hiện các vương quốc cổ ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII

- Sự hình thành và phát triển ban đầu của các vương quốc phong kiến từ thế kỉ VII đến thế kỉ  X ở Đông Nam Á

Bài 13: Giao lưu  thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X

- Những tác động chính của quá trình giao lưu thương mại và văn hóa ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ X.

Bài 14: Nhà nước Văn Lang – Âu Lạc

- Thời gian thành lập và xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc.

- Tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.

2
12 tháng 12 2021

ngắn lại thôi nha nếu là trắc nghiệm thì tốt hơn 

14 tháng 12 2021

good bạn