K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Bên tay trái tôi là vườn trái cây

Bên trái tôi là con đường sai trái

26 tháng 1 2022

a) Trái táo chín nhất ở bên trái gần cửa số nhà em

b) Cầm bút tay trái là trái ngược với cách cầm bút đúng

Qủa táo ở bên trái đó
Bạn làm thế là trái với đạo đức

Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của từ trái nghĩa?A. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa không giống nhau.B. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa gần giống nhau.C. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.D. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa rộng, hẹp khác nhau.Câu 2. Trong các thành ngữ sau đây, thành ngữ nào không chứa cặp từ trái nghĩa?A. Gần nhà xa ngõ                             B. Lên thác xuống ghềnhC. Nước chảy đá...
Đọc tiếp

Câu 1. Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của từ trái nghĩa?

A. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa không giống nhau.

B. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa gần giống nhau.

C. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.

D. Từ trái nghĩa là từ có nghĩa rộng, hẹp khác nhau.

Câu 2. Trong các thành ngữ sau đây, thành ngữ nào không chứa cặp từ trái nghĩa?

A. Gần nhà xa ngõ                             B. Lên thác xuống ghềnh

C. Nước chảy đá mòn                        D. Ba chìm bảy nổi

Câu 3. Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây được dùng để tả trạng thái?

A. Vạm vỡ - gầy gò                                   B. Thật thà - gian xảo

C. Hèn nhát - dũng cảm                            D. Sung sướng - đau khổ

Câu 4. Từ trái nghĩa với từ “hoà bình” là:

A. Bình yên              B. Thanh bình                   C. Hiền hoà          D. a,b,c đều sai

Câu 5. Từ nào trái nghĩa với từ “chăm chỉ”?

A. Chăm bẵm          B. Lười biếng                   C. Siêng năng               D. Chuyên cần

Câu 6. Từ nào không đồng nghĩa với từ “quyền lực”?

A. Quyền công dân              B. Quyền hạn           C. Quyền thế         D. Quyền hành

Câu 7. Trái nghĩa với từ “hạnh phúc” là:

A. Túng tiếu                         B. Bất hạnh               C. Gian khổ               D. vui vẻ

Câu 8. Cặp từ nào dưới đây không phải cặp từ trái nghĩa?

A. trẻ-già                 B. sáng-tối                  C. sang-hèn                         D. bay - nhảy

Câu 9. Tìm các cặp từ trái nghĩa có trong đoạn thơ sau:

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

A. Dữ dội- dịu êm       B. Ồn ào- lặng lẽ           C. Sông-sóng                    D. Ý A và B

Câu 10. Từ nào trái nghĩa với “im lặng”?

A. Ồn ào              B. Lặng lẽ              C. Vắng vẻ               D. Thanh bình

Câu 11. Các từ trong nhóm: “Ước mơ, ước muốn, mong ước, khát vọng” có quan hệ với nhau như thế nào?

A. Từ đồng âm              B. Từ nhiều nghĩa                     C. Từ đồng nghĩa                                                        D. Từ trái nghĩa

Câu 12. Trái nghĩa với từ “tươi” trong “Cá tươi” là ?

A. Uơn             B. Thiu                    C. Non                   D. Sống

Câu 13. Trái nghĩa với từ “căng” trong “bụng căng” là ?

A. Phệ              B. Nhỏ                    C. Yếu                    D. Lép

Câu 14. Dòng nào dưới đây gồm những tữ đồng nghĩa với từ “hòa bình”?

A. Yên bình, hiền hòa, yên ả B. Yên bình, thanh bình, thái bình

C. Thanh bình, xung đột, lặng yên D. Thái bình, yên tĩnh, thanh thản

Câu 15. Những từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “hòa bình”?

A. bình yên                  B. thanh bình                       C. xung đột                 D. phá hoại

Câu 16. Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của từ đồng âm?

A. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.

B. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm và về nghĩa.

C. Từ đồng âm là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

D. Từ đồng âm là những từ giống nhau về cách đọc và viết.

Câu 17. Dòng nào dưới đây có từ in nghiêng là từ đồng âm?

A. Cây bằng lăng / cây thước kẻ.                     B. Mặt vỏ cây / mặt trái xoan.

C. Tìm bắt sâu / moi rất sâu.                           D. Chim vỗ cánh / hoa năm cánh.

Câu 18. Từ trong ở cụm từ "phấp phới trong gió" và từ trong ở cụm từ "nắng đẹp trời trong" có quan hệ với nhau như thế nào?

A. Đó là hai từ đồng nghĩa                                   B. Đó là hai từ nhiều nghĩa

C. Đó là hai từ đồng âm                                      D. Đó là hai từ trái nghĩa

Câu 19. Dãy câu nào dưới đây có các từ in đậm là từ đồng âm?

A. Tai của ba pho tượng đều có lỗ thủng. / Tai của chiếc ấm pha trà rất đẹp.

B. Hoàng đế triệu chàng vào cung. / Hàng triệu người nô nức đi trảy hội.

C. Cọng rơm chui mãi vào bụng tượng. / Nước ngập đến ngang bụng chân.

D. Tuy nhà nghèo nhưng Lan rất chăm học./ Ngôi nhà được lợp bằng lá cọ.

Câu 20. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm là từ đồng âm?

A. Đất phù sa / Đất mũi Cà Mau.                           C. Biển rộng/ Biển lúa bát ngát.

B. Nước biển / Nước Việt Nam.                             D. Nhà lá / Nhà tôi có bốn người

Câu 21. Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Ngó về quê mẹ ruột đau chín chiều.

Nghĩa của từ "chiều chiều" và "chiều" trong từng câu trên là:

A.Thời gian và nỗi lòng                                       B.Thời gian và phương hướng

C.Thời gian và đáp ứng yêu cầu                        D.Thời gian và địa điểm

Câu 22. Khoanh vào đáp án có từ in đậm là từ đồng âm

A. Sao trên trời khi mờ khi tỏ. Sao lá đơn này thành ba bản.

B. Sao tẩm chè. Sao cho thuốc khô rồi mới sắc.

C. Sao ngồi lâu thế. Sao không đi học ngay.

D. Đồng lúa mượt mà sao ! Chiếc áo này đẹp sao!

Câu 23. Dòng nào chỉ chứa từ có nghĩa chuyển trong các dòng sau:

A. Lưỡi hái, lưỡi liềm, lưỡi dao, lưỡi cày

B. Miệng bát, miệng thúng, đau miệng, miệng cống

C. Mũi dao, mũi lao, mũi tẹt, ngạt mũi

D. Cổ chai, cổ chân, bàn cổ, cổ áo

Câu 24. Trong thành ngữ “Chạy thầy chạy thuốc”, dòng nào nêu đúng nét nghĩa chung của từ “chạy”:

A. Di chuyển bằng chân

B. Hoạt động của máy móc

C. Lo liệu khẩn trương để nhanh có được việc mình muốn.

D. Khẩn trương tránh những điều không may sắp xảy ra

Câu 25. Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc:

A. Mỗi bữa cháu chỉ ăn một bát cơm.

B. Con mà không chăm chỉ là bố cho ăn đòn.

C. Chiếc xe đạp này ăn phanh thật đấy.

D. Hàng ngày, tàu vào bến cảng ăn than.

Câu 26. Câu nào dưới đây có từ “đánh” được dùng với nghĩa ( xoa hoặc xát lên bề mặt một vật để vật sạch đẹp).

A. Chị đánh vào tay em.

B. Các bác nông dân đánh trâu ra đồng.

C. Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.

D. Tuần nào, bố tôi cũng đánh giày.

Câu 27. Trường hợp nào dưới đây từ “cứng” được dùng với nghĩa chuyển:

A. Đất bùn sau khi phơi nắng thì nó đã cứng lại.

B. Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng lại.

C. Đá thì cứng hơn đất

Câu 28. Từ in đậm trong dòng nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

A. Những chiếc lá lay động như những đốm lửa bập bùng cháy.

B . Một làn gió rì rào chạy qua.

C. Chú nhái bén nhảy phóc lên lái thuyền lá sồi.

D. Miệng em bé rất xinh.

Câu 29. Dòng nào dưới đây có chứa từ đồng âm?

A. Rừng đầy tiếng chim ngân nga./ Tiếng lành đồn xa.

B. Chim kêu líu ríu đủ thứ giọng./ Giọng cô dịu dàng, âu yếm.

C. Cậu bé dẫn đường tinh nghịch./ Chè thiếu đường nên không ngọt.

D. Đôi mắt bé to tròn, long lanh./Quả na chín đã mở mắt.

Câu 30. Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm gồm những từ nhiều nghĩa là:

A. Đánh cờ, đánh giặc, đánh trống

B. Trong veo, trong vắt, trong xanh

C. Thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành

D. Ca hát, dân ca, ca sĩ, ca dao.

3
22 tháng 11 2021

1c  2a 3d 4d 5b  6c 7b  8d 9d 10a  11c  12a 13d 14b  15c 16a 17a 18c 

22 tháng 11 2021

1-C

2-C

3-D

4-D

5-B

6-A

7-B

8-D

9-D

10-A

11-C

12-A

13-D

14-B

15-C

16-A

17-C

18-C

19-B

20-B

21-A

22-A

23-A

24-C

25-A

26-D

27-B

28-B

29-C

30-A

Chúc bạn học tốt !

Trái cam này tươi quá!

Từ trái là danh từ. Chỉ một loại quả

Tay trái mẹ bị thương rồi!

Từ trái là danh từ, chỉ bộ phận cơ thể của con người

18 tháng 4 2021

trái cam tươi quá !

trái cam danh từ, chỉ 1 loại quả

tay trái mẹ bị thương rồi!

tay trái danh từ, chỉ 1 bộ phận cơ thể con người

 

29 tháng 9 2023

1. Tốc độ - Chậm rãi

Câu ví dụ: Anh lái xe tốc độ nhanh trên đường cao tốc, nhưng khi vào khu vực thị trấn, anh chuyển sang chế độ chậm rãi để đảm bảo an toàn.

2. Hạnh phúc - Đau khổ

Câu ví dụ: Cuộc đời có thể đem đến cả hạnh phúc lẫn đau khổ, và chúng ta phải học cách đối mặt với cả hai.

3. Sáng - Tối

Câu ví dụ: Trời đã tối, và ánh đèn đường trở nên rất quan trọng để giữ an toàn khi lái xe vào buổi tối.

1. Từ ghép: Lên xuống
Câu: Cái bập bênh lúc lên lúc xuống
2. Từ ghép: Đầu đuôi
Câu: Mình đã hiểu đầu đuôi câu chuyện
3. Từ ghép: To nhỏ
Câu: Ở cuối lớp có mấy bạn đang thì thầm to nhỏ
4. Từ ghép: Khó dễ
Câu: Anh ấy đã gây nhiều khó dễ cho tôi
5. Câu ghép: Gần xa
Câu: Bà con họ hàng gần xa

11 tháng 7 2023

1. Đẹp xấu: Cô gái này có gương mặt đẹp xấu xen kẽ

2. Lớn nhỏ: Cậu bé này có một cặp chân lớn nhỏ không đều

3. Dài ngắn: Chiếc váy này có phần trước dài ngắn

4. Mới cũ: Cô gái này đang sử dụng một chiếc điện thoại mới cũ

5. Sạch bẩn: Bàn làm việc của anh ta luôn sạch bẩn xen kẽ

26 tháng 12 2022

1-b ; 2-d ; 3-a ; 4-c nha

Bài 12:Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành. Hãy đặt một câu với một trong 3 cặp từ trái nghĩa đó.Bài 12 :Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau :a)    Đậu tương - Đất lành chim đậu – Thi đậu .b)    Bò kéo xe – 2 bò gạo – cua bò .c)    Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng.Bài 13 :Với mỗi từ , hãy đặt 2 câu để phân biệt các từ đồng âm : chiếu, kén, mọc.Bài 17 :Với...
Đọc tiếp

Bài 12:

Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành. Hãy đặt một câu với một trong 3 cặp từ trái nghĩa đó.

Bài 12 :

Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau :

a)    Đậu tương - Đất lành chim đậu – Thi đậu .

b)    Bò kéo xe – 2 bò gạo – cua bò .

c)    Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng.

Bài 13 :

Với mỗi từ , hãy đặt 2 câu để phân biệt các từ đồng âm : chiếu, kén, mọc.

Bài 17 :

Với mỗi từ , hãy đặt 1 câu để phân biệt các từ đồng âm : Giá, đậu, bò ,kho, chín.

 

Bài 14 :

Diễn đạt lại từng câu dưới đây cho rõ nghĩa hơn :

a)    Đầu gối đầu gối.

b)    Vôi tôi tôi tôi.

 

Bài 15 :

Dùng các từ dưới đây để đặt câu ( một câu theo nghĩa gốc, một câu theo nghĩa chuyển ) : nhà, đi, ngọt.

Bài 16 :

Hãy xác định nghĩa của các từ được gach chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghã chuyển :

a)Miệng cười tươi , miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, trả nợ miệng, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn .

b)Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà , sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào sườn địch .

Bài 21 :

Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa :

a)Vàng :

- Giá vàng trong nước tăng đột biến .

- Tấm lòng vàng .

- Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường .

b) Bay :

- Bác thợ nề đang cầm bay trát tường.

- Đàn cò đang bay trên trời .

- Đạn bay vèo vèo .

- Chiếc áo đã bay màu .

 

Bài 22 :

Với mỗi từ dưới đây của một từ, em hãy đặt 1 câu :

a)    Cân ( là DT, ĐT, TT )

b)    Xuân ( là DT, TT )

 

Bài 23 :

Cho các từ ngữ sau :

Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng , đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy.

      a)Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau.

      b)Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên

 

Bài 24 :

Trong những dòng sau đây, dòng nào viết chưa thành câu, hãy sửa lại cho thành câu hoàn chỉnh :

a-    Ngày khai trường

b-    Bác rất vui lòng

c-    Cái trống trường em

d-    Trên mặt nước loang loáng như gương

e-    Những cô bé ngày nào nay đã trở thành

Bài 24:

Xếp các từ sau thành câu theo các cách khác nhau :

a)    chim, trên, hót, ríu rít, cây.

b)    Đồ Sơn, ở, rất, em, thích, nghỉ ,hè.

Bài 25 :

Đặt câu với mỗi từ sau : Xum xuê, rập rờn, ngập ngừng, long lanh, sóng sánh.

Bài 26:

Viết tiếp 3 câu để thành đoạn :

a-    Hôm nay là ngày khai trường...

b-    Thế là mùa xuân đã về...

Bài 27 :

       Ngắt đoạn văn sau thành từng câu (đặt dấu chấm vào cuối mỗi câu và viết hoa chữ cái đầu câu ):

       Những ngày nghỉ học, chúng tôi thường rủ nhau ra cánh đồng tìm bắt dế chọi trong túi áo đứa nào cũng có sẵn bốn ,năm chiếc vỏ bao diêm Toàn có đôi tai thính như tai meo và bước chân êm, nhẹ như thỏnhảy cậu ta nổi tiếng là tay bắt dế chọi lành nghề.

Bài 28 :

Sắp xếp lại trật tự để các câu sau tạo thành đoạn văn thích hợp :

      a)Không lúc nào nó thèm bay bổng, thèm ca hát bằng lúc này (1). Bọ ve rạo rực cả người  (2) . Từ tít trên cao kia, mùi hoa lí toả xuống thơm ngát và tiếng những bạn ve inh ỏi (3).

      b) Mặt nước sáng loá (1). Trăng lên cao (2). Biển và trời những hôm có trăng đẹp quá (3). Bầu trời càng sáng hơn (4). Cả một vùng nước sóng sánh , vàng chói lọi (5).

Bài 29 :

Hãy chỉ ra chỗ sai của những câu văn sau rồi sửa lại bằng 2 cách :

a)    Bông hoa đẹp này.

b)    Con đê in một vệt ngang trời đó.

c)    Những con chim chào mào liến thoắng gọi nhau loách choách ấy.

Bài 30:

Các câu văn sau thiếu bộ phận chính nào ? Hãy sửa lại bằng 2 cách :

       a) Khi em nhìn thấy ánh mắt trìu mến ,thương yêu của Bác.

       b) Những đợt sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát ấy.

       c) Một hôm, chích bông đang đậu trên một cành cây nhỏ.

       d) Truyện Hươu và Rùa người xưa đã cho chúng ta thấy tình bạn giữa Hươu và Rùa rất đẹp.

       e) Qua câu truyện Hươu và Rùa đã cho chúng ta thấy tình bạn tuyệt vời giữa Hươu và Rùa.

Bài 31 :

Tìm CN, VN và TN của những câu văn sau :

       a)Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng,  trên đường đi công tác,/ Bác Hồ / đến nghỉ chân  ở một nhà ven đường .

       b)Ngoài suối , trên mấy cành cây cao,/ tiếng chim, tiếng  ve / cất lên inh ỏi, râm ran.

 

Bài 32 :

Hãy xác định BPSS trong câu:   “Hoa lá, quả chín ,những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân  đua nhau toả hương.”

Bài 33:

Chuyển các cặp câu sau thành 1 câu (có BPSS) để cách diễn đạt ngắn gọn hơn.

- Buổi sáng, đường phố đông vui, nhộn nhịp./ Buổi chiều, đường phố đông vui, nhộn nhịp.

- Sáng nay, lớp 5A lao động./ Sáng nay, lớp 5B lao động.

- Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh đẹp của đất nước.

- Sa Pa là một thắng cảnh đẹp của đất nước.

Bài 34 :

Gọi tên các bộ phận được gạch chân trong các câu sau :

a)    Ở Vinh, tôi được nghỉ hè. 

b)    Tôi được nghỉ hè ở Vinh.

Bài 35 :

Tìm ĐN, BN trong các câu văn sau :

       a) Tất cả    HS    lớp 5A    lao động    ngoài vườn trường.

       b) Ngay   thềm   lăng, mười tám  cây vạn tuế  đứng trang nghiêm.

Bài 36 :

Chỉ ra chỗ sai của các câu sau rồi sửa lại cho đúng :

a)    Bạn Lan học và ngoan.

b)    Bây giờ ta đi chơi hay là chăm chỉ học?

c)    Cô gái đó vừa xinh vừa học kém.

Bài 37:

Mở rộng các câu sau bằng cách thêm ĐN, BN cho nòng cốt câu :

a)    Mây trôi.

b)    Hoa nở.

Bài 38:

       Với mỗi loại trạng ngữ sau đây, hãy đặt 1 câu : TN chỉ nơi chốn, TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ thời gian, TN chỉ mục đích, TN chỉ phương tiện.

Bài 39:

Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được gạch chân sau:

a)    Dưới ánh nắng chói chang, Bác nông dân  đang cày ruộng.

b)    Bà cụ  ngồi bán những con búp bê khâu bằng vải vụn.

 

Bài 40:

Dựa vào các tình huống sau, hãy đặt câu hỏi để tự hỏi mình:

a)    Tự hỏi mình về một người trông rất quen nhưng không nhớ tên.

b)    Một dụng cụ học tập cần tìm mà chưa thấy.

c)    Một công việc mẹ dặn nhưng quên chưa làm.

Bài 41 :

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong từng câu dưới đây :

a)    Giữa vườn lá um tùm, bông hoa đang dập dờn trước gió.

b)    Bác sĩ Ly là một người đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị.

c)    Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi chơi.

d)    Bé rất ân hận vì không nghe lời mẹ dặn.

Bài 42 :

Trong từng câu sau, mục đích dùng câu hỏi để làm gì?

a)    Anh chị nói nhỏ một chút có được không?

b)    Sao bạn chịu khó thế ?

c)    Sao con hư thế nhỉ ?

d)    Cậu làm như thế này là đúng à ?

e)    Tớ làm thế này mà sai à ?

Bài 43:

Tìm câu kể Ai làm gì?  trong đoạn văn sau rồi gạch dưới các bộ phận VN của từng câu tìm được:

       Bàn tay mền mại của Tấm rắc đều những hạt cơm quanh bống. Tấm ngắm nhìn bống. Tấm nhúng bàn tay xuống nước vuốt nhẹ hai bên lườn của cá*. Cá đứng im trong tay chị Tấm.

Bài 44:

Tìm từ được lặp lại để liên kết câu:

          Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ.Lại có lúc bé thích làm bac sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại....

Bài 45:

Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa .Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :

          Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần...

Bài 46:

Tìm những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong đoạn trích :

          Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Cứ mỗi mùa hè tới, ..(1)...bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày bằng thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Những đêm trăng sáng,..(2)...là một đường trăng lung linh rát vàng...(3)....là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế.

( dòng sông, sông Hương, Hương Giang )

Bài 47:

Tìm từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn trích sau, nói rõ từ ngữ này nối kết những nội dung gì với nhau:

          Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng, lại thẳng tay khủng bố Việt minh hơn trước. Thậm chí, đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.

Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo.

                                                                     (Hồ Chí Minh)

Bài 48:

Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?

a)    Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.

b)    Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công... Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.

3
12 tháng 10 2021

ủa 

đăng vậy ai làm trời

12 tháng 10 2021

Cậu làm hộ mình được ko?

 

7 tháng 1 2022

Phức tạp >< Đơn giản

=> A

31 tháng 12 2023

nhỏ bé >< to lớn

sáng sủa >< tối tăm

vui vẻ >< buồn bã

cao sang >< thấp hèn

cẩn thận >< cẩu thả

đoàn kết >< chia rẽ

Hòn đá kia nhỏ bé khi bên cạnh tảng đá to lớn

5 tháng 1

Cậu ấy có một ước mơ to lớn.

Sao ở đây tối tăm quá vậy?

Mặt câu ấy trông buồn thiu.

Anh sống hèn hạ quá vậy?

Cậu ấy thật cẩu thả!

Tổng thể này thật rời rạc.