K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 7 2021

Bn tra sách giáo khoa đi, đúng ko nào!

Có 5 loại trạng ngữ đã học:

Trạng ngữ chỉ thời gian

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

Trạng ngữ chỉ phương tiện

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

Trạng ngữ chỉ mục đích

Câu 1 :

TTTên bàiTác giảThể loạiNội dung chính
1Đường đi Sa PaNguyễn Phan HáchVăn xuôiCa ngợi cảnh đẹp Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến cảnh đẹp đất nước.
2Trăng ơi từ đâu đếnTrần Đăng KhoaThơThể hiện tình cảm gắn bó với quê hương đất nước.
3Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đấtHồ Diệu Tẩn; Đỗ TháiVăn xuôiMaj-gien-lăng cùng đoàn thủy thủ trong chuyến thám hiểm hơn một nghìn ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.
4Dòng sông mặc áoNguyễn Trọng TạoThơDòng sông duyên dáng luôn đổi màu - sáng, trưa, chiều, tối - như mỗi lúc lại khoác lên mình một chiếc ảo mới.
5Ăng-co VátSách Những kì quan thể giớiVăn xuôiCa ngợi vẻ đẹp của khu đền Ăng-co-vát, Cam-pu-chia
6Con chuồn chuồn nướcNguyễn Thế HộiVăn xuôiMiêu tả vẻ đẹp của con chuồn chuồn nước, thể hiện tình yêu đối với quê hương

Câu 2 :

  1. Dấu hai chấm

– Báo hiệu lời dẫn trực tiếp

VD: “Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo. Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?”

– Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần giải thích cho bộ phận đứng trước.

– Báo hiệu phần liệt kê

VD: “Thuốc diệt cỏ mang toàn tên của những sắc đẹp cầu vồng: xanh, hồng, tía, da cam,…”

  1. Dấu ngoặc kép

– Đánh dấu lời dẫn trực tiếp

VD: “Rồi một đêm, vừa thiếp đi, tôi bỗng giật mình vì những tiếng la: “Cháy!Cháy nhà!””

– Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

VD: “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tích nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình”.

– Dùng để trích dẫn tên tác phẩm, cuốn sách, tạp chí,…

  1. Dấu gạch ngang

– Đánh dấu chỗ bắt đầu của lời nói trong đối thoại

VD: “Tôi nói với các em:

Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem …”

– Đánh dấu phần chú thích trong câu

VD: “Bên phải là đỉnh Ba Vì vời vợi, nơi Mị Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.”

– Đặt trước các ý trong một phép liệt kê

VD: “Dấu phẩy được dùng để:

  • Ngăn cách trạng ngữ với hai thành phần chính của câu;
  • Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu;
  • Ngăn cách các vế trong một câu ghép.”
30 tháng 4 2018

Khám phá thế giới

Hoạt động du lịch:

- Đồ dùng cần cho chuyến du lịch : Lều trại, quần áo bơi, quần áo thể thao, dụng cụ thể thao, bóng, lưới, vợt, quả cầu, thiết bị nghe nhạc, đồ ăn, nước uống, ...

- Phương tiện giao thông : Ô tô, tàu thủy, tàu hỏa, máy bay, tàu điện, xe buýt, ga tàu, bến xe, bến tàu, xe máy, xe xích lô, bến phà, vé tàu, vé xe, sân bay.

- Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch : Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòng nghỉ, công ti du lịch, tua du lịch.

- Địa điểm tham quan, du lịch : Bãi biển, đền, chùa, công viên, thác nước, bảo tàng, di tích lịch sử.

- Tục ngữ :

   Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba.

Hoạt động thám hiểm :

- Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm : La bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin, dao, bật lửa.

- Khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua : Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc, tuyết mưa, gió, sóng thần.

 

- Những đức tính cần thiết của người tham gia đoàn thám hiểm : Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, sáng tạo, tò mò, ham hiểu biết, thích khám phá, thích tìm tòi, không ngại khó ngại khổ.

Tình yêu cuộc sống

- Những từ có tiếng lạc(lạc nghĩa là vui, mừng) : Lạc quan, lạc thú...

- Những từ phức chứa tiếng vui : Vui chơi, giúp vui, mua vui, vui thích, vui sướng, vui lòng, vui nhộn, vui tươi, vui vẻ, vui vui, vui tính.

- Từ miêu tả tiếng cười : Cười khanh khách, cười rúc rích, cười hi hi, cười ha ha, cười sằng sặc, cười sặc sụa, cười hơ hớ, cười hì hì, cười hi hí.

- Tục ngữ :

   Nhờ trời mưa thuận gió hoà

   Nào cày nào cấy, trẻ già đua nhau.

   Chim, gà, cá, lợn, cành cau

   Mùa nào thức ấy giữ màu quê hương

17 tháng 10 2019
  Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?
Định nghĩa

- CN trả lời câu hỏi: Ai (con gì) ?

- VN trả lời câu hỏi: Là gì ?

- VN do động từ, cụm động từ tạo thành

- CN trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?

- VN trả lời câu hỏi: Thế nào ?

- VN do tính từ, động từ, cụm tính từ, cụm động từ tạo thành

- CN trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?

- VN trả lời câu hỏi: là gì ?

- VN do danh từ, cụm danh từ tạo thành

Ví dụ Phương đang làm bài tập Lá sen to, xập xòe như một cây dù nhỏ bé và xinh xẻo Lê là học sinh lớp 4B
5 tháng 5 2018

-thám hiểm đi chơi

-chịu

5 tháng 5 2018

                                                                                                Bài làm:

Khám phá thế giới: du lịch, tham quan, va li, cần câu, lều trại, la bàn, dụng cụ thể thao, nước uống, thức ăn, đèn pin, bật lửa, thuốc men, bản dồ, bãi biển, đền chùa, thác, dồi, núi, nông trại, sông nước, rừng

Tình yêu cuộc sống:thích thú, vui mừng, vui sướng, góp vui, mua vui, khúc khích, khanh khách.

 

23 tháng 9 2018

X   Do danh từ và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành.

20 tháng 3 2017
Câu kể Ai thế nào? Nội dung chủ ngữ biểu thị Những từ ngữ tạo thành chủ ngữ
Câu 1 : Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Nói về Hà Nội Danh từ riêng “Hà Nội”
Câu 2 : Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa. Nói về vùng trời Hà Nội Cụm danh từ : “Cả một vùng trời”
Câu 4 : Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang. Nói về các cụ già Cụm danh từ “Các cụ già”
Câu 5 : Những cô gái Thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ. Nói về những cô gái Cụm danh từ : “Những cô gái Thủ đô”