K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 1 2021

a)

\(2Al + 3H_2SO_4 \to Al_2(SO_4)_3 + 3H_2\)

b)

\(n_{H_2} = \dfrac{6.13,44}{22,4} = 3,6(mol)\)

Theo PTHH : 

\(n_{Al} = \dfrac{2}{3}n_{H_2} = 2,4(mol)\\ \Rightarrow m_{Al} = 2,4.27 = 64,8(gam)\)

c)

\(4Al + 3O_2 \xrightarrow{t^o} 2Al_2O_3\)

Theo PT trên : 

\(n_{O_2} = \dfrac{3}{4}n_{Al} = 1,8(mol)\\ \Rightarrow V_{O_2} = 1,8.22,4 = 40,32(lít)\)

26 tháng 12 2021

PTHH: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)

Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{2,7}{27}=0,1\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{H_2SO_4}=0,15\left(mol\right)=n_{H_2}\\n_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,05\left(mol\right)\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m_{H_2SO_4}=0,15\cdot98=14,7\left(g\right)\\m_{Al_2\left(SO_4\right)_3}=0,05\cdot342=17,1\left(g\right)\\V_{H_2}=0,15\cdot22,4=3,36\left(l\right)\end{matrix}\right.\)

26 tháng 12 2021

a) \(n_{Al}=\dfrac{2,7}{27}=0,1\left(mol\right)\)

PTHH: 2Al + 3H2SO4 --> Al2(SO4)3 + 3H2

______0,1--->0,15-------->0,05------->0,15

=> mH2SO4 = 0,15.98 = 14,7 (g)

b) VH2 = 0,15.22,4 = 3,36 (l)

c) mAl2(SO4)3 = 0,05.342 = 17,1 (g)

Bài 1:Cho sơ đồ phản ứng sau: Mg + HCl ->MgCl2 + H2Nếu cho 2,4g Mg tác dụng với 3,65g HCl. Chất nào còn dư sau phản ứng? Tính khối lượng còn dư? Tính khối lượng MgCl2 tạo thành và thể tích khí H2 thu được (đktc)Bài 2:Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2Nếu có 5,4g nhôm tác dụng với 14,7g H2SO4. Chất nào còn dư sau phản ứng? Tính khối lượng còn dư? Tính khối lượng  Al2(SO4)3 tạo thành...
Đọc tiếp

Bài 1:
Cho sơ đồ phản ứng sau: Mg + HCl ->MgCl2 + H2
Nếu cho 2,4g Mg tác dụng với 3,65g HCl. Chất nào còn dư sau phản ứng? Tính khối lượng còn dư? Tính khối lượng MgCl2 tạo thành và thể tích khí H2 thu được (đktc)
Bài 2:
Cho sơ đồ phản ứng sau: Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
Nếu có 5,4g nhôm tác dụng với 14,7g H2SO4. Chất nào còn dư sau phản ứng? Tính khối lượng còn dư? Tính khối lượng  Al2(SO4)3 tạo thành và thể tích khí H2 thu được (đktc)
Bài 3: 
Hòa tan hoàn toàn 3,78g với kim loại M (hóa trị III) vào dung dịch HCl thu được 4,704l khí H2 (đktc). Xác định kim loại M?
Bài 4: 
Cho sơ đồ phản ứng sau: KMnO4 -> ..........+...........+O2
Tính thể tích Oxi (đktc) thu được khi nhiệt phân hủy hoàn toàn 0,4 mol KMnO4
Đốt cháy 6,2g photpho trong bình chứa lượng Oxi ở trên. Tính khối lượng điphotpho pentaoxit?

 
1
2 tháng 2 2021

bạn từng câu lên sẽ dễ nhìn hơn 

17 tháng 3 2022

Đề sai nha bạn

30 tháng 12 2020

nAl = 5.4/27 = 0.2 mol 

2Al + 3H2SO4 => Al2(SO4)3 + 3H2 

0.2______________0.1________0.3 

VH2 = 0.3*22.4 = 6.72 (l) 

mAl2(SO4)3 = 0.1*342 = 34.2 g 

2 tháng 11 2023

Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{74,37}{24,79}=3\left(mol\right)\)

PT: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)

a, \(n_{Al}=\dfrac{2}{3}n_{H_2}=2\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{Al}=2.27=54\left(g\right)\)

b, \(n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=3\left(mol\right)\)

\(\Rightarrow m_{H_2SO_4}=3.98=294\left(g\right)\)

1 tháng 12 2021

\(4Al+3O_2\rightarrow\left(t^o\right)Al_2O_3\\ Al_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\\ a,n_{Al}=\dfrac{8,1}{27}=0,3\left(mol\right)\\ n_{O_2}=\dfrac{3}{4}.0,3=0,225\left(mol\right)\\ V_{O_2\left(\text{đ}ktc\right)}=0,225.22,4=5,04\left(l\right)\\ b,n_{Al_2O_3}=\dfrac{1}{4}.0,3=0,075\left(mol\right)\\ n_{H_2SO_4}=3.0,075=0,225\left(mol\right)\\ m_{H_2SO_4}=m=0,225.98=22,05\left(g\right)\)

a: \(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)

b: \(n_{H2}=\dfrac{3.36}{22.4}=0.15\left(mol\right)\)

\(\Leftrightarrow n_{Al}=0.1\left(mol\right)\)

\(m_{Al}=n_{Al}\cdot M_{Al}=0.1\cdot27=2.7\left(g\right)\)

4 tháng 5 2022

Sai