K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 3 2021

1 This is the first time I have eaten pizza

2 It has rained for an hour

3 We haven't been visited by her for five years

4 I haven't written to my uncle since July

5 This is the first time I have been to Chicago

28 tháng 4 2019

Thì hiện tại đơn: I go to school everyday.

Hiện tại tiếp diễn: I am doing my homework.

Hiện tại hoàn thành: I have been to Nha Trang many time.

Quá khứ đơn: I visited my parent last week.

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: ...

Tương lai đơn: I will live in Da Lat in the future.

28 tháng 4 2019

Thì hiện tại đơn ( Simple Present ) :

- She often listens to music

Thì hiện tại tiếp diễn ( Present Progressive ) :

 Vy is writing a letter at the moment

Thì hiện tại hoàn thành ( Present PerFect ) :

They have studies Eglish sice 1999

Thì Qúa khứ đơn ( Past Simple ) :

 He never drank wine

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( Present PerFect Progressive ) :

You have been smoking too much recently

Thì tương lai đơn (  Future Simple ) :

- She will return next week

        ~~Study Well ~~

10 tháng 8 2023

6. A hamburger has been eaten by me.

7. The present has been opened by me.

8. The book has not been read by them.

9. The parcel has not been sent by you.

10. The information had been received by the delegates by Monday.

11. His homework had been finished before she came.

12. The passage had been written by them.

13. Trees had been planted by them.

14. He had been told of the meeting by them.

15. A fight had been started.

16. The window had not been closed.

17. The paper had not been bought.

18. Had the problem been solved?

19. These pencil cases have been bought by Nina.

20. The reports have been written by him.

21. This film has been seen by Tom before.

22. The newspaper has been read by Nina.

23. Have these movies been seen by them yet?

24. The contract has been signed by me.

25. The tickets have been bought by these men.

10 tháng 8 2023

6. A hamburger has been eaten by me.

7. The present has been opened by me.

8. The book has not been read by them.

9. The parcel has not been sent by you.

10. By Monday, the information had been received by the delegates.

11. His homework had been finished before she came.

12. The passage had been written by them.

13. Trees had been planted by them.

14. He had been told of the meeting by them.

15. A fight had been started by them.

16. The window had not been closed by me.

17. The paper had not been bought by them.

18. Had the problem been solved by her?

19. These pencil cases have been bought by Nina.

20. The reports have been written by him.

21. This film has been seen before by Tom.

22. The newspaper has been read by Nina.

23. These movies have not been seen yet by them.

24. The contract has been signed by me.

25. The tickets have been bought by these men.

14 tháng 4 2021

 2 have arrived 

3 have surfed

4 has listened

5 has planted

6 have organised

7 has looked

8 have cared

9 have asked

tại sao anh lại để ở thì hiện tại hoàn thành?

22 tháng 1 2017

Các bạn ơi từ table viết thường nhé

10 tháng 9 2023

thank table mat bag

từ match bị viết sai( phải là mat)

chúc bạn học tốt

1 tháng 7 2021

TA mà:

+,S+P2(V-ed/v3)+o

-,s+didn't+Vm+o

?,did+s+Vm+o-yes,s+did/no,s+didn't

1 tháng 7 2021

Câu khẳng định :

S + have/ has + V3

Câu phủ đinh : 

S + have/ has not + V3 

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No) : 

Q: Have/ has + S + V3?

A: Yes, S + have/has + V3.

No, S + haven’t/hasn’t + V3.

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh- :

Wh- + have/ has + S + V3?

6 tháng 10 2015

a) cái bào  -> bào gỗ 

cái đục -> đục gỗ cái khoan -> khoan gỗ 

cái sàng - sàng gạo 

cái quạt -> quạt lúa 

b) gánh củi đi -> một gánh củi 

bó lúa vào -> hai bó lúa 

tát nước lên -> năm lượt tát 

29 tháng 5 2016

Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) để diễn tả sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Ở đây thời gian cụ thể không còn quan trọng nữa. Chúng ta không thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ chỉ thời gian cụ thể như: yesterday, one year ago, last week, when I was a child, when I lived in Japan, at that moment, that day, one day, v.v. Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành chung với những cụm từ mang nghĩa thời gian không xác định như: ever, never, once, many times, several times, before, so far, already, yet, v.v.

Cách dùng

Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về các sự việc vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại:

  • I've broken my watch so I don't know what time it is.

Tôi đã làm vỡ đồng hồ nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ.

  • They have cancelled the meeting.

Họ đã hủy buổi họp.

  • She's taken my copy. I don't have one.

Cô ấy đã lấy bản của tôi. Tôi không có cái nào.

  • The sales team has doubled its turnover.

Phòng kinh doanh đã tăng doanh số bán hàng lên gấp đôi.

Khi chúng ta nói về sự việc mới diễn ra gần đây, chúng ta thường dùng các từ như 'just' 'already' hay 'yet'.

  • We've already talked about that.

Chúng ta đã nói về việc đó.

  • She hasn't arrived yet.

Cô ấy vẫn chưa đến.

  • I've just done it.

Tôi vừa làm việc đó.

  • They've already met.

Họ đã gặp nhau.

  • They haven't known yet.

Họ vẫn chưa biết.

  • Have you spoken to him yet?

Anh đã nói chuyện với anh ta chưa?

  • Have they got back to you yet?

Họ đã trả lời cho anh chưa?

Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Với cách dùng này, chúng ta sử dụng 'since' và 'for' để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu.

  • I have been a teacher for more than ten years.

Tôi dạy học đã hơn 10 năm.

  • We haven't seen Janine since Friday.

Chúng tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.

  • - How long have you been at this school? 
    - For 10 years/Since 2002.

- Anh công tác ở trường này bao lâu rồi?
- Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.

Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói về trải nghiệm hay kinh nghiệm. Chúng ta thường dùng 'ever' và 'never' khi nói về kinh nghiệm.

  • Have you ever been to Argentina?

Anh đã từng đến Argentina chưa?

  • I think I have seen that movie before.

Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó.

  • Has he ever talked to you about the problem?

Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa?

  • I've never met Jim and Sally.

Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.

  • We've never considered investing in Mexico.

Chúng tôi chưa bao giờ xem xét việc đầu tư ở Mexico.

Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự việc xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ:

  • We've been to Singapore a lot over the last few years.

Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapre rất nhiều lần.

  • She's done this type of project many times before.

Cô ấy đã làm loại dự án này rát nhiều lần.

  • We've mentioned it to them on several occasions over the last six months.

Trong 6 tháng vừa rồi,, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi.

  • The army has attacked that city five times.

Quân đội đã tấn công thành phố đó 5 lần.

  • I have had four quizzes and five tests so far this semester.

Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.

  • She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she is sick.

Bà ấy đã nói với nhiều chuyên gia về vấn đề của bà, nhưng chưa ai tìm ra được nguyên nhân bà bị bệnh.

Cấu trúc

Câu khẳng định

-  S+ have/has + V3 + (O)

Ghi chú:

S: Chủ ngữ

V: Động từ

O: Tân ngữ

Ví dụ:

  • I have spoken to him.
  • I've been at this school for 10 years.

Câu phủ định

- S+ have not/has not + V3 + (O)

- S+ haven't/hasn't+ V3 + (O)

Ví dụ:

  • I haven't spoken to him yet.
  • I haven't ever been to Argentina.

Câu nghi vấn

- (Từ để hỏi) + have/has + S+ V3 + (O)?

Ví dụ:

  • Have you spoken to him yet?
  • How long have you been at this school?
29 tháng 5 2016

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) diễn tả một sự việc nào đó đã xảy ra ở thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc sự việc đã xảy ra ở thời điểm không xác định trong qua khứ và vẫn còn ở hiện tại.

Ngoài ra, có thể dùng hiện tại hoàn thành để diễn ta một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

  • We've been to England a lot over the last few years. – Những năm vừa qua, chúng tôi đi Anh rất nhiều lần.
Giải thích ý nghĩa thành ngữ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì?Câu thành ngữ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là:- Lên - xuống: Nói đến hành động trái chiều nhau theo 2 hướng khác nhau- Thác - Ghềnh: Nói đến nơi nguy hiểm ở chỗ sống súi- Từ những phần phân tích trên chúng ta có thể đưa ra rằng câu thành ngữ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là ý...
Đọc tiếp

Giải thích ý nghĩa thành ngữ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì?

Câu thành ngữ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là:

- Lên - xuống: Nói đến hành động trái chiều nhau theo 2 hướng khác nhau
- Thác - Ghềnh: Nói đến nơi nguy hiểm ở chỗ sống súi

- Từ những phần phân tích trên chúng ta có thể đưa ra rằng câu thành ngữ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là ý nói đến sự khó khăn, cực khổ, nguy hiểm khi làm một việc gì đó cực nhọc, khiến cho bản thân cảm thấy mệt mỏi. Câu thành ngữ này nhằm nhắc đến những người lao động chân tay chỉ ra sự khó khăn thường được ví như lên núi đao xuống biển lửa như câu thành ngữ bên Trung Quốc thường nhắc đến ngoài ra mặt khác câu thành ngữ cũng chỉ đến sự cố gắng vượt qua những khó khăn trở ngại gian nan nguy hiểm để tiếp tục thực hiện công việc và cố gắng hoàn thành nó.
 

Giải thích ý nghĩa thành ngữ lên thác xuống ghềnh có nghĩa là gì?

Lên thác Xuống ghềnh


Những câu thành ngữ có nghĩa tương tự nhau như:

+ Lên núi đao xuống biển lửa

+ Mấy núi cũng leo mấy sông cũng lội

Câu thành ngữ "lên thác xuống ghềnh" được chuyển sang tiếng khác:

3
21 tháng 11 2016

Nói về thân phận của mỗi con người. Họ có hoàn cảnh không may hoặc trong xã hội ấy thiếu sự công bằng.

21 tháng 11 2016

chỉ cuộc đời lênh đênh vất vả của người mnông dan

Complete these sentences, using the future continuous, the future perfect or future perfectcontinuous of the verbs in brackets (Hoàn thành các câu sau, dùng thì tương lai tiếp diễn, tương laihoàn thành hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn, có trường hợp có thể dùng cả 2 thì tương lai hoànthành hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn)1. I (cook)…………………………dinner by the time you get home.2. In a few minutes, I (wait)………………….here...
Đọc tiếp

Complete these sentences, using the future continuous, the future perfect or future perfect
continuous of the verbs in brackets (Hoàn thành các câu sau, dùng thì tương lai tiếp diễn, tương lai
hoàn thành hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn, có trường hợp có thể dùng cả 2 thì tương lai hoàn
thành hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn)
1. I (cook)…………………………dinner by the time you get home.
2. In a few minutes, I (wait)………………….here for Craig for over two hours. Where can he be?
3. We’ll be halfway through the sponsored swim in one hour so we (swim) …………..for 48
hours non-stop by then.
4. They (not/finish)……….painting the house by the time we get back from holiday.
5. If she’s still on the phone at eight o’clock. Jan (talk)………………to Melissa for over two
hours.
6. At 6 o’clock this evening, we (not/climb)…………….for five hours but for 7 hours!
7. This time next month, you (probably/pass) your driving test!
8. ……………you (do)……………….all your homework by bedtime?
9. By tomorrow, Elaine (work)………………..on the project for 10 days.
10. We (probably/not/leave)……………..by the time you get home. This time next month I (sit)
................... ................... on a beach.
11. When you arrive I probably (pick) ................... . ................... up fruit.
12. She (finish) ................... ................... this book by tomorrow evening.
13. I’ll call her at 8.00. – No, don’t; she still (have) ................... ................... breakfast then.
14. What do you think the children (do) ................... ................... when we get home?
I expect they (learn) ................... ................... their lessons.
15. By this time next year I (save) ................... ...................$ 2,000.
16. When you come back I (finish) ................... ................... all the housework.
17. We’d better go out tomorrow because Mary (practise) .................. ................... the piano all
day.
18. We (drink) ................... ................... all that wine by the end of the year.
19. If we don’t hurry, the sun (rise) ................... ................... before we reach the top.
20. We’ve just got to the top in time. The sun ( rise) ................... ................... in a minute.
21. When you next see me I (wear) ................... ................... my new dress.
22. We have to do night duty here. I (do) ................... ................... mine next week.
23. By the time we get to the party everything (be) ................... ................... eaten.
24. If I continue with my diet I (lose) ................... ................... 10 kilo by the end of this month.
25. On the fourth of next month he (be) ................... ................... in prison for ten years.
26. We (have) ................... ................... an English lesson at 8.00 tomorrow.
27. My son will be in the sixth form next year. This means that old Dr Adder (teach) ...................
................... him mathematics.
28. It won’t be easy to get out of the country. The police (watch) ................... ................... all the
ports.
29. I’ll be here next summer, but Tom (leave) ................... ...................
30. On 21 October they(be) ................... ................... married for 20 years.
31. After this performance I (see) ................... ................... 22 times.

32. Don’t ring her up at 6.00. she (put) ................... ................... her children to bed. Ring later.

1
17 tháng 9 2023

giúp am vói ạ