K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 tháng 5 2019

Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người nếu dân số tăng thêm 60 triệu tức là có 60 + 16 = 76 triệu người. Nhìn trên biểu đồ số 76 tương ứng với năm 1999 và 1999 – 1921 = 78. Vậy sau 78 năm thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.

27 tháng 2 2019

Từ biểu đồ hình cột ta có:

Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người

19 tháng 4 2017

Từ biểu đồ hình chữ nhật ta có

a) Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người.

b) Năm 1921, dân số nước ta 16 triệu người nên dân số tăng thêm 60 triệu người tức là 60 + 16 = 76 triệu người. Nhìn trên biểu đồ, số 76 ứng với năm 1999 và 1999 - 1921 = 78 năm. Vậy sau 78 năm thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.

c) Năm 1980 dân số nước ta là 54 triệu.

Năm 1990 dân số nước ta là 66 triệu.

Vậy từ năm 1980 đến năm 1990 dân số nước ta tăng 12 triệu.

8 tháng 1 2018

Từ biểu đồ hình chữ nhật ta có

a) Năm 1921, dân số nước ta là 16 triệu người.

b) Năm 1921, dân số nước ta 16 triệu người nên dân số tăng thêm 60 triệu người tức là 60 + 16 = 76 triệu người. Nhìn trên biểu đồ, số 76 ứng với năm 1999 và 1999 - 1921 = 78 năm. Vậy sau 78 năm thì dân số nước ta tăng thêm 60 triệu người.

c) Năm 1980 dân số nước ta là 54 triệu.

Năm 1990 dân số nước ta là 66 triệu.

Vậy từ năm 1980 đến năm 1990 dân số nước ta tăng 12 triệu.



Xem thêm tại: http://loigiaihay.com/bai-13-trang-15-sgk-toan-7-tap-2-c42a5443.html#ixzz53bXLK4P5

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
18 tháng 9 2023

a)       Năm 2020, số dân Trung Quốc lớn hơn, tương ứng 1,44 – 1,38 = 0,06 (tỉ người)

b)      Đến khoảng năm 2027 thì số dân hai nước bằng nhau.

c)      Dân số Trung Quốc tăng từ 2000 đến năm 2030, giảm từ năm 2030 đến năm 2050

Dân số Ấn Độ tăng nhanh qua các năm.

10 tháng 11 2017

Năm 1980 dân số nước ta là 54 triệu người.

Năm 1999 dân số nước ta là 76 triệu người.

Vậy từ năm 1980 đến năm 1999 dân số nước ta tăng 76 - 54 = 22 triệu người.

25 tháng 10 2021

vậy năm 2009 dân số triệu người 86,0 thì số dân tăng thêm triệu người?

 

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
17 tháng 9 2023

a) Tỉ số phần trăm kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2020 và kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2016 là:

\(\dfrac{{27,755}}{{19,257}}.100 = 144,129 \approx 144,13\)%

Vậy kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2020 của tỉnh Bình Dương tăng 44,13% so với năm 2016.

b) Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 là:

\(19,257 + 21,908 + 24,032 + 25,287 + 27,755 = 118,239\)(tỉ đô la Mỹ)

Vậy trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương trung bình là:

\(118,239:5 = 23,6478\)(tỉ đô la Mỹ)

c) Tỉ số giữa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương so với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước năm 2016 là: \(\dfrac{{19,257}}{{176,6}} \approx 0,11\)

Tương tự, ta có bảng số liệu:

Năm

2016

2017

2018

2019

2020

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước (tỉ đô la Mỹ)

176,6

214,0

243,5

264,2

282,7

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương (tỉ đô la Mỹ)

19,257

21,908

24,032

25,287

27,755

Tỉ số giữa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Bình Dương so với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước

\(\dfrac{{19,257}}{{176,6}}\)

\(\)

\(\dfrac{{21,908}}{{214,0}}\)

\(\dfrac{{24,032}}{{243,5}}\)

\(\dfrac{{25,287}}{{264,2}}\)

\(\dfrac{{27,755}}{{282,7}}\)

HQ
Hà Quang Minh
Giáo viên
17 tháng 9 2023

a) Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh vực công nghiệp của Singapore vào năm 2020 là:

\(\dfrac{{77,2.60,3}}{{100}} = 46,5516 \approx 46,55\) (triệu tấn khí carbonic tương đương)

Tương tự, lượng khí nhà kính được tạo ra ở các hoạt động và lĩnh vực: xây dựng, vận tải, hộ gia đình, hoạt động và các lĩnh vực khác của Singapore vào năm 2020 lần lượt là:

\(\dfrac{{77,2.13,8}}{{100}} = 10,6536 \approx 10,65\) (triệu tấn); \(\dfrac{{77,2.14,5}}{{100}} = 11,194 \approx 11,2\) (triệu tấn);

\(\dfrac{{77,2.7,6}}{{100}} = 5,8672 \approx 5,87\) (triệu tấn); \(\dfrac{{77,2.3,8}}{{100}} = 2,9336 \approx 2,93\) (triệu tấn)

b)

Hoạt động, lĩnh vực

Công nghiệp

Xây dựng

Vận tải

Hộ gia đình

Hoạt động và các lĩnh vực khác

Lượng khí nhà kính

(triệu tấn)

46,55

10,65

11,2

5,87

2,93

29 tháng 12 2023

loading...  

30 tháng 12 2023

loading...