Lỗi: Trang web OLM.VN không tải hết được tài nguyên, xem cách sửa tại đây.

Hỏi đáp Toán lớp 5


Mỗi giờ cả hai xe đi được quãng đường là: 

\(45+30=75\left(km\right)\)

Hai xe gặp nhau sau số giờ là: \(180\div75=2,4\left(h\right)\)

Điểm gặp nhau cách A số ki-lô-mét là: 

\(45\times2,4=108\left(km\right)\)

Đổi: \(2,4h=2h24'\).

Hai xe gặp nhau lúc: 

\(7h+2h24'=9h24'\)

Đọc tiếp...

Giải :

Trong bao gạo đó cân nặng là :

\(63 :\frac{7}{9}=81\left(kg\right)\)

Đáp số : ..........

Đọc tiếp...

Bao gạo đó nặng:

63:7x9=81(kg)

Đ/s:...

#Phoenix

Đọc tiếp...

Giải :

Ban đầu bao gạo cân nặng :

\(63:\frac{7}{9}=81\left(kg\right)\)

Đáp số : 81 kg

Đọc tiếp...

a, 

vì BM = 1/3 BC

=> MC = 2/3 BC

vì 2 tg MKC và BKC có chung đường cao hạ từ K

mà MC = 2/3 BC

=> \(S_{MKC}=\frac{2}{3}S_{BKC}\)

=> \(S_{MKC}< S_{BKC}\)

b,

vì AK = 1/4 AM

=> AK = 1/3 MK

vì 2 tg AKC và MKC có chung chiều cao hạ từ C

mà AK = 1/3 MK

\(\Rightarrow S_{AKC}=\frac{1}{3}S_{MKC}\)

câu c hình như thiếu đề bn ơi

Đọc tiếp...

CÂU C HÌNH NHƯ THIẾU ĐỀ 

MK THEO BN MINH CUTE

Đọc tiếp...

Chủ acc bị ảo nhất thời :)))

Câu c bị lag :

Kéo dài CK cắt AB tại H. So sánh BH với AH

Đọc tiếp...

Đổi: \(\frac{60}{100}\)\(=\)\(60\%\)\(;\)\(\frac{25}{100}\)\(=\)\(25\%\)

Sách giáo viên chiếm số phần trăm sách trong thư viện là:

\(100\%-60\%-25\%=15\%\)

                                   Đáp số: \(15\%\)

Đọc tiếp...

sách  giáo khoa và sách truyện thiếu nhi chiếm số phần trăm là : 

60% + 25% = 85 ( % )

số sách giáo viên chiếm số phầm trăm là 

100% - 85% = 15 % 

đáp số : số sách giáo viên chiếm 15%

Đọc tiếp...

Sách giáo viên chiếm 100 - (60+25) = 15%

Đọc tiếp...

Gọi số cần tìm là ab ( a khác b ) Ta có:

aa (b-1) b = 91ab

1100a + 11b - 10 = 910a + 91b

=> 19a = 8b + 1 

8b là số chẵn nên 8b = 1 là số lẻ => 19a là số lẻ => a lẻ b  ≤≤ 9 => 8b + 1 ≤≤ 73 => a = 73 : 19

=> a = 1,3

Nếu a  = 1 => b = 18 : 8 = 2,25 ( loại )

Nếu a = 3 => b = 7. Số phải tìm là 37

Đọc tiếp...

Bài giải:  Chu vi miếng bìa hình vuông là:  24 x 4 = 96 (cm)

              Tổng chu vi hai miếng bìa hình chữ nhật sau khi được cắt là:

                        96 + 24 x 2 = 144 (cm)

              Ta coi chu vi hình chữ nhật 1 là 4 phần bằng nhau thì chu vi hình chữ nhật 2 có 5 phần như thế.

    Tổng số phần bằng nhau là: 4  + 5 = 9 (phần)

    Chu vi hình chữ nhật 1 là: 144 : 9 x 4 = 64 (cm)

    Nửa chu vi hình chữ nhật 1 là: 64 : 2 = 32 (cm)

    Ta thấy chiều dài hình chữ nhật 1 và chiều dài hình chữ nhật 2 đều bằng cạnh miếng bìa hình vuông ban đầu và bằng 24 cm

    Chiều rộng hình chữ nhật 1 là: 32 - 24 = 8 (cm)

   Chu vi hình chữ nhật 2 là: 144 - 64 = 80 (cm)

   Nửa chu vi hình chữ nhật 2 là: 80 : 2 = 40 (cm)

   Chiều rộng hình chữ nhật 2 là: 40 - 24 = 16 (cm)

                                   Đáp số: hình 1:  24cm và 8cm

                                               hình 2:  24 cm và 16 cm

Đọc tiếp...

Chu vi miếng bìa hình vuông là:   24 x 4 = 96 ( cm )

Tổng chu vi 2 miếng hình chữ nhật sau khi được cắt là:    96 + 24 x 2 = 144 ( cm )

Ta coi chu vi hình chữ nhật thứ 1 là 4 phần = nhau thì chu vi hình chữ nhật thứ 2 là 5 phần = như thế

Tổng số phần = nhau là: 4+5=9 (phần)

Chu vi hình chữ nhật thứ 1 là:  144:9 x 4= 64 (cm )

Nửa chu vi hình chữ nhật thứ 1 là: 64:2=32 (cm)

Ta thấy chiều dài hình chữ nhật thứ 1 và chiều dài hình chữ nhật thứ 2 đều = cạnh miếng bìa hình vuông ban đầu và = 24 cm

Chiều rộng hình chữ nhật thứ 1 là: 32-24=8 (cm)

Chu vi hình chữ nhật thứ 2 là: 144-64=80 (cm)

Nửa chu vi hình chữ nhật thứ 2 là: 80:2=40 (cm)

Đọc tiếp...

Bài giải

Miếng bìa Hình vuông ban đầu có cạnh là 24 cm. Vì ta cắt miếng bìa hình vuông thành 2 hình chữ nhật nên tổng chu vi hai miếng bìa hình chữ nhật tạo thành bằng chu vi hình vuông ban đầu cộng với 2 lần cạnh hình vuông ban đầu. Vậy tổng chu vi hai miếng bìa hình chữ nhật vừa cắt được là:

24 x4 + 24 x 2 = 144(cm)

Nếu ta coi chi vi miếng bìa hình chữ nhật nhỏ (hình 1) là 4 phần, thì chu vi miếng bìa hình chữ nhật lớn(hình 2) là 5 phần. Vậy tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 (phần).

Chu vi hình chữ nhật 1 là: (144: 9) x 4 = 64(cm)

Nửa chu vi  hình chữ nhật 1 là:

64 : 2 = 32(cm)

Vì chiều dài 2 miếng bìa hình chữ nhật tạo thành bằng cạnh miếng bìa hình vuông ban đầu và bằng 24 cm nên chiều rộng hình chữ nhật 1 là: 32- 24 = 8 (cm)

Chu vi hình chữ nhật 2 là:

144- 64 = 80 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật 2 là:

80 : 2 - 24 = 16 (cm)

Đáp số: Hình 1: 24cm và 8 cm

           Hình 2: 24cm và 16 cm.

Đọc tiếp...

Thời gian để ô tô đi từ A đến B là:

     9 giờ 30 phút-7 giờ =2 giờ 30 phút=2,5 giờ

Quãng đường AB là:

    45x2,5=112,5(kkm)

                     Đáp số:..

HokT

Đọc tiếp...

Thời gian đi quãng đường AB :

   9h30p-7h=2h30p=2,5h

Độ dài quãng đường AB :

   2,5x45=112,5(km)

            Đ/s:......

#H

Đọc tiếp...

chiều cao của thửa ruộng HT : 68 x 2 : 8,5 = 16 m

tổng hai đáy : 320 x 2 : 16 = 40 m

đáy bé ( 40 - 15  ) : 2 = 12,5 m

đáy lớn 40 - 12,5 = 27,5 m

Đọc tiếp...

Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:

             68 x 2 : 8,5 = 16 (m)

Tổng hai đáy là: 320 x 2 : 16 = 40 (m)

Độ dài đáy nhỏ là: (40 - 15): 2 =12,5 (m)

Độ dài đáy lớn là: 40 - 12,5 = 27,5 (m)

              Đ/s:...

Chúc bn học tốt!

Đọc tiếp...

   Nếu tăng độ dài đáy lớn thêm 8,5m thì ta sẽ có thêm một hình tam giác mới có diện tích 68m2, độ dài đáy là: 8,5m. Chiều cao của hình tam giác mới này cũng chính là chiều cao của thửa ruộng hình thang ban đầu.

   Chiều cao hình tam giác mới (thửa ruộng hình thang) là:

     (68 x 2) : 8,5 = 16 (m)

   Tổng độ dài hai đáy của thửa ruộng là:

     (320 x 2) : 16 = 40 (m)

   Đáy lớn thửa ruộng là:

     (40 + 15) : 2 = 27,5 (m)     

   Đáy bé thửa ruộng là:

     40 - 27,5 = 12,5 (m)

          Đáp số: Đáy lớn: 27,5m

                       Đáy bé : 12,5m              

Đọc tiếp...

   Ta thấy số người phiên dịch được cả hai thứ tiếng bao gồm cả số người phiên dich được một thứ tiếng và số người phiên dịch được cả hai.

   Số cán bộ chỉ phiên dịch được tiếng Anh là:

     26 - 7 = 19 (người)

   Số cán bộ chỉ phiên dịch được tiếng Nga là:

     14 - 7 = 7 (người)

   Tổng số cán bộ phiên dịch là:

     19 + 7 = 26 (người)

          Đáp số: 26 người

     

Đọc tiếp...

8/27 nhé bạn

Học tót :D

Đọc tiếp...

3/5 . 8/27. 5/3= 1/5.8/9.5/3=9/45.5/3=8/27 nhé học tootss :D

Đọc tiếp...

Quy đồng tử số: \(\frac{2}{3}=\frac{6}{9},\frac{3}{5}=\frac{6}{10}\).

Số bạn nam đầu năm học là \(9\)phần thì sang học kì 2 số bạn nam là \(10\)phần. 

Hiệu số phần bằng nhau là: 

\(10-9=1\)(phần) 

Đầu năm học, lớp An có số bạn nam là: 

\(2\div1\times9=18\)(bạn) 

Đầu năm học, lớp An có số bạn là: 

\(18+18\times\frac{2}{3}=30\)(bạn) 

Đọc tiếp...

1) Mỗi lít xăng ô tô chạy được số ki-lô-mét là: 

\(120\div20=6\left(km\right)\)

Ô tô đó đã tiêu thụ số lít xăng là: 

\(480\div6=80\left(l\right)\)

2) Bán kính của biển báo giao thông là: 

\(72\div2=36\left(cm\right)\)

Diện tích của biển báo giao thông là: 

\(36\times36\times3,14=4069,44\left(cm^2\right)\)

Diện tích phần còn lại là: 

\(4069,44\times\left(1-\frac{3}{8}\right)=2543,4\left(cm^2\right)\)

Đọc tiếp...

Bài 11:

2 túi gạo như thế cân nặng số kg là:

\(24\div\frac{3}{8}\times2=128\left(kg\right)\)

Bài 12: 

Chiều rộng của HCN là:

\(\frac{25}{12}\div\frac{5}{3}=\frac{5}{4}\left(m\right)\)

Chu vi của HCN là:

\(\left(\frac{5}{3}+\frac{5}{4}\right)\times2=\frac{35}{6}\left(m\right)\)

Đáp số: Bài 11: 128kg

             Bài 12: \(\frac{35}{6}m\)

Đọc tiếp...

2 túi gạo nặng:

   24:3x8x2=128(kg)

12:Chiều rộng là:

       \(\frac{25}{12}:\frac{5}{3}=\frac{5}{4}\)

 cHU VI LÀ

    \(\frac{5}{3}\)

tự tính nhé

Đọc tiếp...

GIÚP TỚ LÀM BÀI GIẢI VỚI 

Đọc tiếp...

\(\frac{81\times51\times14}{102\times54\times35}\)

\(=\frac{\left(27\times3\right)\times5\times\left(2\times7\right)}{\left(51\times2\right)\times\left(2\times27\right)\times\left(5\times7\right)}\)

=> Tới đây, ta xem các tử số và mẫu số, rồi rút gọn chúng.

\(=\frac{3}{2\times5}\)

\(=\frac{3}{10}\)

Hc tốt nhé:3

Đọc tiếp...
Đáp án:3/10 Hok tốt nhé bn cute j ơi ^^ Nếu đc thì k mik nha
Đọc tiếp...

...

Dưới đây là những câu có bài toán hay do Online Math lựa chọn.

....

Toán lớp 10Đố vuiToán có lời vănToán lớp 11Toán đố nhiều ràng buộcToán lớp 12Giải bằng tính ngượcLập luậnLô-gicToán chứng minhChứng minh phản chứngQui nạpNguyên lý DirechletGiả thiết tạmĐo lườngThời gianToán chuyển độngTính tuổiGiải bằng vẽ sơ đồTổng - hiệuTổng - tỉHiệu - tỉTỉ lệ thuậnTỉ lệ nghịchSố tự nhiênSố La MãPhân sốLiên phân sốSố phần trămSố thập phânSố nguyênSố hữu tỉSố vô tỉSố thựcCấu tạo sốTính chất phép tínhTính nhanhTrung bình cộngTỉ lệ thứcChia hết và chia có dưDấu hiệu chia hếtLũy thừaSố chính phươngSố nguyên tốPhân tích thành thừa số nguyên tốƯớc chungBội chungGiá trị tuyệt đốiTập hợpTổ hợpBiểu đồ VenDãy sốHằng đẳng thứcPhân tích thành nhân tửGiai thừaCăn thứcBiểu thức liên hợpRút gọn biểu thứcSố họcXác suấtTìm xPhương trìnhPhương trình nghiệm nguyênPhương trình vô tỉCông thức nghiệm Vi-etLập phương trìnhHệ phương trìnhBất đẳng thứcBất phương trìnhBất đẳng thức hình họcĐẳng thức hình họcHàm sốHệ trục tọa độĐồ thị hàm sốHàm bậc haiĐa thứcPhân thức đại sốĐạo hàm - vi phânLớn nhất - nhỏ nhấtHình họcĐường thẳngĐường thẳng song songĐường trung bìnhGócTia phân giácHình trònHình tam giácTam giác bằng nhauTam giác đồng dạngĐịnh lý Ta-letTứ giácTứ giác nội tiếpHình chữ nhậtHình thangHình bình hànhHình thoiHình hộp chữ nhậtHình ba chiềuChu viDiện tíchThể tíchQuĩ tíchLượng giácNgữ văn 10Hệ thức lượngViolympicNgữ văn 11Ngữ văn 12Giải toán bằng máy tính cầm tayToán tiếng AnhGiải tríTập đọcKể chuyệnTập làm vănChính tảLuyện từ và câuTiếng Anh lớp 10Tiếng Anh lớp 11Tiếng Anh lớp 12

Có thể bạn quan tâm


Tài trợ


sin cos tan cot sinh cosh tanh
Phép toán
+ - ÷ × = ∄ ± ⋮̸
α β γ η θ λ Δ δ ϵ ξ ϕ φ Φ μ Ω ω χ σ ρ π ( ) [ ] | /

Công thức: