Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
d.violet.vn//uploads/resources/present/3/460/77/preview.swf
Câu 6 nhé bạn. tham khảo nha ^^
a/ Cho 2 nòi thuần chủng lông đen, lông trắng lai với nhau thu được F1 toàn lông đen. => Lông đen là trội so với lông trắng.
Qui ước: Gen A: lông đen ; gen a: lông trắng.
Kiểu gen lông đen thuần chủng: AA
Kiểu gen của lông trắng: aa.
Sơ đồ lai:
P: AA (lông đen) x aa (lông trắng)
GP : A a
F1: 100% Aa (100% lông đen)
F1 x F1: Aa (lông đen) x Aa (lông đen)
GF1 : A;a A;a
F2: TLKG: 1AA:2Aa:1aa
TLKH: 3 lông đen : 1 lông trắng.
b) Cho F1 lai phân tích
PF1: Aa (lông đen) x aa( lông trắng)
GF1: A;a a
F2: TLKG: 1Aa:1aa
TLKH: 1 lông đen : 1 lông trắng.
1. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai.
Xét kết quả ở F1 có: \(\frac{45}{16}\), xấp xỉ 3 lông xù : 1 lông thẳng.
F1 có tỉ lệ của định luật phân tính.
Suy ra lông xù là tính trạng trội hoàn toàn so với lông thẳng.
Qui ước: A: lông xù, a lông thẳng
F1 có tỉ lệ 3:1 => P đều mang kiểu gen dị hợp Aa (lông xù).
Sơ đồ lai:
P: Aa (lông xù) x Aa (lông thẳng)
GP: A, a A, a
F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 lông xù : 1 lông thẳng.
2. Chuột F1 có lông xù giao phối với nhau:
Chuột lông xù F1 thu được ở phép lai trên có kiểu gen AA hoặc Aa. Nếu cho chúng giao phối với nhau, có 3 phép lai F1 xảy ra là: F1: AA x AA, F1: Aa x Aa, F1: AA x Aa.
Sơ đồ lai 1: Nếu F1: AA (lông xù) x AA (lông xù)
GF1: A A
F2: AA
Kiểu hình: 100% lông xù
Sơ đồ lai 2: Nếu F1: Aa (lông xù) x Aa (lông xù)
GF1: A, a A, a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 lông xù : 1 lông thẳng
Sơ đồ lai 3: Nếu F1: AA (lông xù) x Aa (lông xù)
GF1: A A, a
F2: 1AA : 1Aa
Kiểu hình: 100% lông xù
Quy ước gen: A lông ngắn. a lông dài
a) kiểu gen : lông ngắn: AA
Lông dài: aa
P(t/c). AA( lông ngắn). x. aa( lông dài )
Gp. A. a
F1. Aa(100% lông ngắn)
F1xF 1. Aa( lông ngắn). x. Aa( lông ngắn)
GF1. A,a. A,a
F2 1AA:2Aa:1aa
kiểu hình:3 lông ngắn:1 lông dài
b) Lai phân tích( lai với tính trạng lặn: aa)
- Nếu đời con đồng tính thì cá thể trội đem lai là thuần chủng.
Nếu đời con thu dc 100% lông ngắn => F2 thuần chủng
- Nếu đời con có sự phân tính thì cá thể trội đem lai không thuần chủng
Nếu đời con thu dc 1 lông ngắn:1 lông dài => F2 ko thuần chủng
Quy ước gen: A lông ngắn. a lông dài
a) kiểu gen : lông ngắn: AA
Lông dài: aa
P(t/c). AA( lông ngắn). x. aa( lông dài )
Gp. A. a
F1. Aa(100% lông ngắn)
F1xF 1. Aa( lông ngắn). x. Aa( lông ngắn)
GF1. A,a. A,a
F2 1AA:2Aa:1aa
kiểu hình:3 lông ngắn:1 lông dài
b) Lai phân tích( lai với tính trạng lặn: aa)
- Nếu đời con đồng tính thì cá thể trội đem lai là thuần chủng.
Nếu đời con thu dc 100% lông ngắn => F2 thuần chủng
- Nếu đời con có sự phân tính thì cá thể trội đem lai không thuần chủng
Nếu đời con thu dc 1 lông ngắn:1 lông dài => F2 ko thuần chủng
Tham khảo
Tham khảo
-Theo bài: Tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
- Quy ước gen:
A: Quy định tính trạng lông ngắn
a: Quy định tính trạng lông dài
-Xác định kiểu gen P:
Chó lông ngắn thuần chủng có kiểu gen: AA
Chó lông dài thuần chủng có kiểu gen: aa
-Ta có sơ đồ lai:
P: AA(lông ngắn) ✖ aa(lông dài)
G: A a
F1: Aa(lông ngắn)
F1✖F1: Aa(lông ngắn) ✖ Aa(lông ngắn)
GF1: A,a A,a
F2: AA,Aa,Aa,aa
Kết quả F2: Kiểu gen: 1AA:2Aa:1aa
Kiểu hình: 3 lông ngắn: 1 lông dài
Quy ước gen: A lông đen >> a lông trắng
Sơ đồ lai:
P: AA (lông đen) x aa (lông trắng)
G(P):A________a
F1:Aa (100%)_lông đen(100%)
F1 x F1: Aa (lông đen) x Aa (lông đen)
G(F1):(1A:1a)________(1A:1a)
F2: 1AA:2Aa:1aa (3 lông đen: 1 lông trắng)
vì F1 100% lông đen => đen trội, trắng lặn
quy ước: A: đen a: trắng
a, P lông đen ( AA) x lông trắng (aa)
GP A x a
F1 Aa(100% lông đen)
F1xF1 Aa xAa
GF1 A,a x A,a
F2 1AA:2Aa:1aa ( 3 đen:1 trắng)
b, khi cho F1 lai phân tích:
P lông đen(Aa) x lông trắng(aa)
GP A,a x a
FB: 1Aa:1aa( 1 lông đen: 1 lông trắng)
Qui ước:
A: Lông đen; a : Lông trắng
Sơ đồ lai:
P: Lông đen x Lông trắng
AA x aa
GP: A ; a
F1: Aa (100% lông đen)
F1xF1 :Lông đen x Lông đen
Aa x Aa
GF1: A ; a ; A ; a
F2: 1AA : 2Aa :1 aa
3 Lông đen : 1 Lông trắng
a) xác định được tính tội, lặn và quy ước gen
quy ước gen: gen A: lông ngắn, gen a: lông dài
viết sơ đồ lai:
xác định đúng kiểu gen của P: Aa x Aa
viết TLKG(1AA : 2Aa : 1aa) và TL KH (3 ngắn : 1 dài) ở F1 đúng
b) cho chuột lông ngắn lai phân tích:
nếu đời sau 100% chuột lông ngắn -> chuột lông ngắn đem lai là thuần chủng(Kg đồng hợp tử trội AA)
nếu đời sau phân tích theo tỉ lệ 1:1 -> chuột lông ngắn đem lai là ko thuần chủng (KG dị hợp Aa)
c) nếu muốn ngay thế hệ F1 thu đc 100% chuột lông ngắn thì KG của (P) có thể là:
AA x AA hoặc AA x Aa hoặc AA x aa
a. Giải thích và lập SĐL từ \(F_{1}\) đến \(F_{2}\) cho mỗi trường hợpTrường hợp 1: \(F_{1}\) lông mềm \(\times \) lông mềm \(\rightarrow F_{2}\): 180 ruồi đều lông mềm (100% lông mềm)Giải thích: \(F_{2}\) đồng tính lông mềm \(\rightarrow F_{1}\) mang kiểu gen đồng hợp trội (\(AA\)). Phép lai \(F_1 \times F_1\): \(AA \times AA \rightarrow 100\% AA\) (lông mềm).Sơ đồ lai từ \(F_1 \times F_2\):\(F_{1}\): Lông mềm (\(AA\)) \(\times F_{1}\): Lông mềm (\(AA\))Giao tử \(F_{1}\): \(A \times A\)\(F_{2}\): \(100\% AA\) (Kiểu hình: 100% lông mềm).Trường hợp 2: \(F_{1}\) lông mềm \(\times \) lông cứng \(\rightarrow F_{2}\): 190 ruồi đều lông mềm (100% lông mềm)Giải thích: Ruồi lông cứng ở \(F_{1}\) có kiểu gen \(aa\). Đời \(F_{2}\) thu được 100% lông mềm (\(Aa\)) \(\rightarrow \) cá thể lông mềm ở \(F_{1}\) phải có kiểu gen thuần chủng (\(AA\)). Phép lai: \(AA \times aa \rightarrow 100\% Aa\) (lông mềm).Sơ đồ lai từ \(F_1 \times F_2\):\(F_{1}\): Lông mềm (\(AA\)) \(\times F_{1}\): Lông cứng (\(aa\))Giao tử \(F_{1}\): \(A \times a\)\(F_{2}\): \(100\% Aa\) (Kiểu hình: 100% lông mềm).Trường hợp 3: \(F_{1}\) lông mềm \(\times \) lông mềm \(\rightarrow F_{2}\): 210 lông mềm : 72 lông cứngGiải thích: Tỉ lệ ở \(F_{2}\) xấp xỉ \(3 \text{ lông mềm} : 1 \text{ lông cứng}\) (\(4\) tổ hợp \(= 2 \times 2\) giao tử) \(\rightarrow F_{1}\) đem lai có kiểu gen dị hợp (\(Aa \times Aa\)). Phép lai: \(Aa \times Aa \rightarrow 3/4 A\_ : 1/4 aa\).Sơ đồ lai từ \(F_1 \times F_2\):\(F_{1}\): Lông mềm (\(Aa\)) \(\times F_{1}\): Lông mềm (\(Aa\))Giao tử \(F_{1}\): \((1/2 A : 1/2 a) \times (1/2 A : 1/2 a)\)\(F_{2}\): \(1AA : 2Aa : 1aa\) (Kiểu hình: \(3 \text{ lông mềm} : 1 \text{ lông cứng}\)).b. Rút ra kết luận về kiểu gen, kiểu hình của PTheo đề bài, cho giao phối giữa 3 ruồi P để thu được các cá thể \(F_{1}\) cho các phép lai trên.Từ các kết quả \(F_{1}\) ở 3 trường hợp (gồm cá thể lông mềm \(AA\), lông mềm \(Aa\) và lông cứng \(aa\)), ta suy ra các cá thể ở thế hệ P phải tạo ra được đủ các loại alen \(A\) và \(a\) cũng như các kiểu gen trên.Kiểu hình của P: Gồm cả ruồi lông mềm và ruồi lông cứng.Kiểu gen của P: Gồm các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội (\(AA\)), dị hợp (\(Aa\)) và đồng hợp lặn (\(aa\)) với tổng số lượng là 3 cá thể P ban đầu.
(Cre:Google)