K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 3 2019

Đáp án C

Xét dài : ngắn = 15 : 5 = 3 :1 => Aa x Aa

Xét dày : mỏng = 10 :10 = 1:1 => Bb x bb

Nếu hai gen phân li độc lập thì ta có

(Dài : ngắn )(dày : mỏng ) =(3 :1 )(1:1 ) = 9:3:3:1 ≠ tỉ lệ phân li kiểu hình của đề bài

=> Hai gen cùng nằm trên 1 NST

=>Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1

=>Hoán vị gen

12 tháng 6 2019

Đáp án C

Khi khảo sát sự di truyền hai cặp tính trạng màu sắc và độ dày mỏng của cánh ở một loài ong ký sinh, người ta đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng thu được F1 đều có mắt đỏ, cánh dày. 1. Đem lai phân tích con đực F1 thu được thế hệ lai phân li kểu hình theo số liệu sau: 502 con mắt đỏ, cánh dày 997 con mắt vàng mơ, cánh mỏng 498 con mắt vàng mơ, cánh dày 2. Đem lai phân tích con cái F1...
Đọc tiếp

Khi khảo sát sự di truyền hai cặp tính trạng màu sắc và độ dày mỏng của cánh ở một loài ong ký sinh, người ta đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng thu được F1 đều có mắt đỏ, cánh dày.

1. Đem lai phân tích con đực F1 thu được thế hệ lai phân li kểu hình theo số liệu sau:

502 con mắt đỏ, cánh dày

997 con mắt vàng mơ, cánh mỏng

498 con mắt vàng mơ, cánh dày

2. Đem lai phân tích con cái F1 thu được thế hệ lai phân 1 kiểu hình gồm:

581 con mắt vàng mơ, cánh dày

873 con mắt vàng mơ, cánh mỏng                

387 con mắt đỏ, cánh dày

97 con mắt đỏ, cánh mỏng.

Biết độ dày của cánh do một cặp gen điều khiển. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:

I. Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.

II. Ba cặp gen quy định các tính trạng nằm trên 1 cặp NST.

III. F1 có thể có kiểu gen A d a D B b  hoặc   A a B d b D

IV. Ở con cái có xảy ra hoán vị với tần số 20%.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

1
21 tháng 10 2018

Chọn B

Ở một loài côn trùng, người ta đem lai  P t c khác nhau về tính trạng tương phản thu được F 1  đều mắt đỏ, cánh dày. Tiếp tục thực hiện 2 phép lai sau: Phép lai 1: Cho con ♂  F 1  lai phân tích thu được: 25% ♀ mắt đỏ, cánh dày : 25% ♀ mắt vàng mơ, cánh dày : 50% ♂ mắt vàng mơ, cánh mỏng. Phép lai 2: Cho con ♀  F 1  lai phân tích thu...
Đọc tiếp

Ở một loài côn trùng, người ta đem lai  P t c khác nhau về tính trạng tương phản thu được F 1  đều mắt đỏ, cánh dày. Tiếp tục thực hiện 2 phép lai sau:

Phép lai 1: Cho con ♂  F 1  lai phân tích thu được: 25% ♀ mắt đỏ, cánh dày : 25% ♀ mắt vàng mơ, cánh dày : 50% ♂ mắt vàng mơ, cánh mỏng.

Phép lai 2: Cho con ♀  F 1  lai phân tích thu được: 6 mắt vàng mơ, cánh dày : 9 mắt vàng mơ, cánh mỏng : 4 mắt đỏ, cánh dày : 1 mắt đỏ, cánh mỏng.

Biết không có đột biến xảy ra, độ dày mỏng cánh do 1 gen quy định, cá thể cái là XX và cá thể đực là XY. Có bao nhiêu kết quả sau đây đúng?

(1) Phép lai 2 cho tối đa 16 kiểu gen và 8 kiểu hình.

(2) Ở phép lai 2 đã xuất hiện hoán vị gen với tần số 20%.

(3) Nếu cho  F 1  giao phối với nhau thì tỉ lệ con đực mắt đỏ, cánh dày là 37,5%.

(4) Ở phép lai 2 tỉ lệ mắt vàng mơ là 25%.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

1
2 tháng 3 2019

Đáp án A
P t / c
tương phản → F 1   : 100% mắt đỏ, cánh dày  Tính trạng mắt đỏ, cánh dày trội hoàn toàn so với mắt vàng mơ, cánh mỏng.
Phép lai 1: ♂  F 1 lai phân tích

Xét từng cặp tính trạng

+ Màu sắc mắt: Đỏ : vàng mơ = 1:3 →  Tỉ lệ tương tác bổ sung.

+ Độ dày cánh: Dày : mỏng = 1:1

Quy ước: A: Cánh dày, a: cánh mỏng.

                B-D-: Mắt đỏ, còn lại mắt vàng mơ.

P t / c → F 1 :Mắt đỏ, cánh dày dị hợp 2 cặp gen.

                 Tính trạng lặn chủ yếu ở giới đực XY.
 Kiểu gen của F 1  là:  A a   X B D Y   x   A a   X B D X B D
Phép lai 2: ♀ 
F 1  lai phân tích:  A a   X B D X b d   x   a a   X b d Y
Sai. Số kiểu gen = 2  8 = 16.

Số kiểu hình = 2  8 = 16.

Đúng. Mắt đỏ, cánh dày (A-B-D-)  = 4 20 = 0 , 2 →  BD = 0,4 f = 1 – 0,4 2 = 0,2.

Sai.  F 1   x   F 1   :   A a   X B D Y   x   A a   X B D X b d
♂ mắt đỏ, cánh dày 
Sai.  cho đời con mắt vàng mơ chiếm tỉ lệ  6 + 9 6 + 9 + 4 + 1 = 75 %

Ở một loài côn trùng, người ta đem lai Ptc khác nhau về tính trạng tương phản thu được F1 đều mắt đỏ, cánh dày. Tiếp tục thực hiện 2 phép lai sau:- Phép lai 1: Cho con đực F1 lai phân tích thu được: 25% cái mắt đỏ, cánh dày : 25% cái mắt vàng mơ, cánh dày : 50% đực mắt vàng mơ, cánh mỏng.- Phép lai 2: Cho con cái F1 lai phân tích thu được: 6 mắt vàng mơ, cánh dày : 9 mắt vàng mơ, cánh mỏng : 4...
Đọc tiếp

Ở một loài côn trùng, người ta đem lai Ptc khác nhau về tính trạng tương phản thu được F1 đều mắt đỏ, cánh dày. Tiếp tục thực hiện 2 phép lai sau:

- Phép lai 1: Cho con đực F1 lai phân tích thu được: 25% cái mắt đỏ, cánh dày : 25% cái mắt vàng mơ, cánh dày : 50% đực mắt vàng mơ, cánh mỏng.

- Phép lai 2: Cho con cái F1 lai phân tích thu được: 6 mắt vàng mơ, cánh dày : 9 mắt vàng mơ, cánh mỏng : 4 mắt đỏ, cánh dày : 1 mắt đỏ, cánh mỏng.

Biết không có đột biến xảy ra, độ dày mỏng cánh do 1 gen qui định, cá thể cái là XX và cá thể đực là XY. Có bao nhiêu kết quả sau đây đúng?

I. Kiểu gen của F1  .

II. Ở phép lai 2 đã xuất hiện hoán vị gen với tần số 40%.

III. Nếu đem F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ con đực mắt đỏ, cánh dày 7,5%.

Ở phép lai 2 không xuất hiện con cái mắt vàng mơ, cánh mỏng

1
8 tháng 4 2018

Đáp án A

* Xét phép lai 1: có sự khác biệt về tính trạng ở 2 giới à có gen nằm trên NST giới tính

D: dày; d: mỏng

* Xét phép lai 2:

Mắt vàng mơ: mắt đỏ = 3: 1 à tương tác bổ sung kiểu 9: 7 mà mắt đỏ chỉ có ở con cái (phép lai 1) à 1 trog 2 gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X.

Quy ước: A_XBY, A_XBX-: đỏ

AaXbY, aaXBY, aaXbY, A_XbXb, aaXbXb, aaXBX- : vàng mơ

Dày/mỏng = 1: 1 à Dd x dd

à tính tích tỉ lệ ≠ đề bài à đã xảy ra hoán vị gen à vậy gen quy định độ dày mỏng nằm trên NST giới tính X liên kết giới gen B.

F1:  .

I. Kiểu gen của F1 . à đúng

II. Ở phép lai 2 đã xuất hiện hoán vị gen với tần số 40%. àlai phân tích thu được đỏ, mỏng = 5% = A_ XBdX-d à XBdXbd = 1/15 à XBd = 1/15 à tần số hoán vị gen = 2/15

III. Nếu đem F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ con đực mắt đỏ, cánh dày là 7,5%. à sai,

IV. Ở phép lai 2 không xuất hiện con cái mắt vàng mơ, cánh mỏng. à sai.

Ở một loài động vật có vú, gen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt nâu. Gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với b quy định cánh ngắn. Gen a lấn át sự biểu hiện của gen D và d nên trong kiểu gen chứa cặp aa cho kiểu hình mắt trắng, gen A không át. Gen D và B nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y, gen A nằm trên NST thường. Cho lai giữa 1 con đực mắt đỏ, cánh...
Đọc tiếp

Ở một loài động vật có vú, gen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt nâu. Gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với b quy định cánh ngắn. Gen a lấn át sự biểu hiện của gen D và d nên trong kiểu gen chứa cặp aa cho kiểu hình mắt trắng, gen A không át. Gen D và B nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y, gen A nằm trên NST thường.

Cho lai giữa 1 con đực mắt đỏ, cánh dài với 1 con cái có cùng kiểu hình, F1 thu được 6 loại kiểu hình (mắt đó, cánh dài: mắt nâu, cánh dài; mắt trắng, cánh dài; mắt đỏ, cánh ngắn; mắt nâu, cánh ngắn và mắt trắng, cánh ngắn) trong đó tỉ lệ con đực có kiểu hình mắt đỏ, cánh dài là 15,375%. Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Kiểu gen của hai cá thể đem lai là: AaXBDY x AaXBDXbd. 

(2) Hoán vị gen xảy ra ở giới cái với tần số 18%.

(3) Trong số các cá thể sinh ra ở F1, tỉ lệ cá thể cái mắt đỏ, cánh dài là 37,5%.

(4) Có tất cả 24 kiểu gen khác nhau về hai tính trạng này được tạo ra trong quần thể.

A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

1
14 tháng 3 2019

Cả 4 phát biểu đều đúng.  

- Theo bài ra ta có: A-D- mắt đỏ; aaD- hoặc aadd quy định mắt trắng; A-dd quy định mắt nâu.

- Bố mẹ đều mang kiểu hình mắt đỏ, cánh dài (mang gen A-B-D) mà đời con có kiểu hình mắt trắng, cánh ngắn (mang gen aabbdd) chứng tỏ bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen. Vì gen B và D nằm trên NST X cho nên kiểu gen của bố mẹ đem lai là AaXBDY x AaXBDXbd

(1) đúng.

Ở F1, con đực mắt đỏ, cánh dài có kiểu gen A-XBDY chiếm tỉ lệ 15,375%. Vì kiểu hình A- chiếm tỉ lệ ¾ = 0,75 cho nên kiểu gen XBDY chiếm tỉ lệ:

15,375% : 0,75 = 20,5% = 0,205.

0,205XBDY = 0,5Y.0,41XBD

Tần số hoán vị:

1 – 2 x 0,41 = 0,18.

(2) đúng.

- Ở phép lai AaXBDY x AaXBDXbd với tần số hoán vị 18% thì cá thể cái mắt đỏ, cánh dài có kiểu gen (A-XBDX-) ở đời con chiếm tỉ lệ:

 3/4 x 0,5 = 37,5%

(3) đúng.

- Gen A có 3 kiểu gen; Gen B và D có 8 kiểu gen.

Có 24 kiểu gen.

(4) đúng.

Đáp án C.

19 tháng 7 2019

Đáp án: C

Pt/c: xám, dài x đen, ngắn

F1: 100% xám dài

F1 x F1:

F2: 3 xám dài : 1 đen ngắn

A xám >> a đen

B dài >> b ngắn

1 đúng

F2: 3 xám : 1 đen <=> F1 : Aa x Aa

3 dài : 1 ngắn <=> F1 : Bb x Bb

F2 tỉ lệ 3 : 1

=>  2 gen Aa và Bb liên kết hoàn toàn

F1: A B a b  

2 đúng

F2: 1 A B A B : 2 A B a b : 1 a b a b

3 đúng

Lai phân tích F1 A B a b a b a b

Đời con kiểu hình: 1 : 1aabb

4 đúng

5 sai. Ngoài hiện tượng liên kết hoàn toàn có có thể giải thích là 1 gen qui định 2 tính trạng ( hiện tượng gen đa hiệu )

A qui định thân xám, cánh dài >> a qui định thân đen cánh ngắn

Ở ruồi giấm, gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Alen A (thân xám) trội hoàn toàn so với alen a (thân đen); alen B (cánh dài) trội hoàn toàn so với alen b (cánh ngắn). Đem lai con cái thân xám, cánh dài dị hợp với con đực thân đen, cánh ngắn. Trong số các cá thể thu được ở F1, ruồi giấm thân xám, cánh dài chiếm tỉ lệ 7,5%. Biết rằng không...
Đọc tiếp

Ở ruồi giấm, gen quy định màu sắc thân và gen quy định chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Alen A (thân xám) trội hoàn toàn so với alen a (thân đen); alen B (cánh dài) trội hoàn toàn so với alen b (cánh ngắn). Đem lai con cái thân xám, cánh dài dị hợp với con đực thân đen, cánh ngắn. Trong số các cá thể thu được ở F1, ruồi giấm thân xám, cánh dài chiếm tỉ lệ 7,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Kiểu gen của các con ruồi giấm đem lai là 

(2) Hoán vị gen đã xảy ra ở ruồi giấm cái với tần số 30%.

(3) Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh ngắn thu được ở F1 là  3 40
(4) Đem lai phân tích ruồi đực thân xám, cánh dài F1 thì đời con thu được 4 loại kiểu hình.

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

1
8 tháng 3 2018

Đáp án A.

Sơ đồ hóa phép lai:

    P: ♀ xám , dài (A-B-) ´ ♂ đen, ngắn (aabb)

          F1: 7,5% xám, dài  A B a b

(1) Sai. Kiểu gen của (P) là 

(2) Sai. Tần số hoán vị gen f = 15%.

(3) Đúng. Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh ngắn thu được ở F1 là  a b a b = 7 , 5 %
(4) Sai. Đem lai phân tích ruồi đực thân xám, cánh dài  F 1 :   A B a b × a b a b
→ 50 % A B a b : 50 % a b a b (ruồi giấm đực không hoán vị gen).

12 tháng 12 2017

Chọn A.

Pt/c

F1: Cái: 100% cánh dài

      Đực: 100% cánh ngắn

F1 x F1

F2 : cái : 1 dài : 1 ngắn

Đực : 1 dài : 1 ngắn

Do tính trạng biểu hiện ở 2 giới là khác nhau.

=>  Gen qui đinh tính trạng nằm trên NST giới tính X.

Do đực F2 phân li 1 dài : 1 ngắn.

=>  Cái F1 dị hợp tử. mà cái F1 mang tính trạng dài.

=>  Dài là trội hoàn toàn so với ngắn.

A dài >> a ngắn

F1: XAXa : XaY

F2: XAXa : XaXa

       XAY : XaY

1 cá thể đực F2 x cái chưa biết.

F3 : 1 đực dài : 1 đực ngắn : 2 cái dài

<=> 1 XAY : 1 XaY : 2 XAX-

1 đực dài : 1 đực ngắn

=>  Cái đem lai có kiểu gen XAXa

Cái F3 : 100% XAX-

=>  Đực F2 đem lai : XAY

Vậy : XAY và XAXa