số dư của phép chia 147 cho 7 là
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Số nguyên tố là các số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ chia hết cho 1 và chính nó. Nói cách khác, nếu đem chia số nguyên tố cho bất kỳ số nào từ 2 đến trước nó, phép tính sẽ luôn có số dư.
D có giá trị nguyên khi và chỉ khi:
\(x\) + 3 ≠ 0 và (\(x\) - 6) ⋮ (\(x\) + 3)
\(x\) + 3 ≠ 0 ⇒ \(x\) ≠ - 3
(\(x\) - 6) ⋮ (\(x\) + 3)
[(\(x\) + 3) - 9] ⋮ (\(x\) + 3)
9 ⋮ (\(x\) + 3)
(\(x\) + 3) ∈ Ư(9) = {-9; - 3; -1; 1; 3; 9}
\(x\) ∈ {-12; -6; -4; -2; 0; 6}
Vậy \(x\) ∈ {-12; -6; -4; -2; 0; 6}
\(3/7+(-5/2)+(-3/5)\)
\(=30/70-175/70-42/70\)
\(\) \(=(30-175-42)/70=-187/70\)
\(\dfrac37-\dfrac52-\dfrac35\)
\(=\dfrac{30}{70}-\dfrac{175}{70}-\dfrac{42}{70}\)
\(=-\dfrac{187}{70}\)
Một số thập phân vô hạn tuần hoàn luôn biểu diễn một số hữu tỉ vì ta luôn có thể nhân với một lũy thừa của 10 để phần tuần hoàn "thẳng hàng", rồi lấy hiệu để khử phần vô hạn tuần hoàn, cuối cùng thu được một phương trình có nghiệm là một phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a , b \in \mathbb{Z} , \textrm{ } b \neq 0\). Do đó mọi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là số hữu tỉ.
Một số thập phân vô hạn tuần hoàn luôn biểu diễn một số hữu tỉ vì mik có thể chuyển nó thành phân số của hai số nguyên.
Khi phần thập phân lặp lại, mik chỉ cần nhân với lũy thừa của 10 để các đoạn lặp thẳng hàng, rồi trừ hai biểu thức. Phần tuần hoàn sẽ đc triệt tiêu.
Ví dụ 1: 0,(3)
Đặt x = 0,(3) = 0,3333333...
R nhân hai vế vs 10: 10x = 3,3333333...
Lấy hai phương trình trừ nhau: 10x - x = 3,(3) - 0,(3) = 3
Do đó: 9x = 3 => x = 3
\(= \left(\right. - \frac{9}{4} : x + \frac{3}{2} \left.\right) \left(\right. - \frac{5}{3} x - \frac{5}{12} \left.\right)\)
\(= \left(\right. - \frac{9}{4 x} + \frac{3}{2} \left.\right) \left(\right. - \frac{5}{3} x - \frac{5}{12} \left.\right)\)
\(= - \frac{5 \left(\right. 2 x - 3 \left.\right) \left(\right. 4 x + 1 \left.\right)}{16 x}\)
Ta có:
A = x^2 − 4xy + 5y^2 − 10x − 22y + 28
= (x^2 − 4xy + 4y^2) + y^2 − 10x − 22y + 28
= (x − 2y)^2 + y^2 − 10x − 22y + 28
= (x − 2y)^2 − 10(x − 2y) + y^2 − 42y + 28
= (x − 2y − 5)^2 − 25 + (y − 21)^2 − 441 + 28
= (x − 2y − 5)^2 + (y − 21)^2 − 438
Vì (x − 2y − 5)^2 \(≥\) 0 và (y − 21)^2 \(≥\) 0 nên
A \(≥\) −438
Dấu "=" xảy ra khi:
x − 2y − 5 = 0
y − 21 = 0
⇒ y = 21, x = 47
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là \(−438\) , đạt được khi \(x = 47, y = 21\)
Ta có:
\(x^2-4xy+5y^2-10x-22y+28\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2-4xy+4y^2\right)-10\left(x-2y\right)+y^2-42y+28\)
\(\Leftrightarrow\left(x-2y\right)^2-10\left(x-2y\right)+25+\left(y^2-42y+441\right)-438\)
\(\Leftrightarrow\left(x-2y-5\right)^2+\left(y-21\right)^2-438\)
Ta lại có: \(\begin{cases}\left(x-2y-5\right)^2\ge0\forall x,y\in\R\\ \left(y-21\right)^2\ge0\forall y\in\R\end{cases}\)
=> \(A\ge-438\)
Dấu "=" xảy ra khi: \(\begin{cases}y-21=0\\ x-2y-5=0\end{cases}\)
=> \(\begin{cases}y=21\\ x=47\end{cases}\)
Vậy GTNN của A là -438 khi x = 47 và y = 21
Olm chào em. Rút gọn phân số là chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số của phân số đó.
6 = 2.3
10 = 2.5
30 = 2.3.5
BCNN(6; 10; 30) = 2.3.5 = 30
Vậy MCNN của ba phân số đa cho là: 30.

147:7=21 dư 0
=>Số dư của phép chia 147 cho 7 là 0