K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 11 2018

Satoshi chứ sao, muốn được GP phải trả lời nhanh và chính xác mà

6 tháng 11 2018

Ph.Linh @gmail.com Đinh làm gì căng thế, hiểu lầm thì chỉ là hiểu lầm mà thôi, tại tên bạn như con gái đó

18 tháng 4 2019

was designed nha cậu vì in 2013 là qk

18 tháng 4 2019

designed vì đây là câu bị động và ở thì quá khứ đơn.

đương nhiên là khó rồi học sinh giỏi mà lại.

18 tháng 2 2021

À cảm ơn bn

14 tháng 3 2022

bắt đầu bắt đầu

14 tháng 3 2022

CÚT 

23 tháng 3 2022

djtme vỗ tay

gắt :Đ

23 tháng 3 2022

:/

20 tháng 1 2021

+) Bị động ở quá khứ đơn:

CĐ:  S    +     Ved/II    +    O

BĐ:  S(O)    +    was/were    +    Ved/III    +    O(S)

+) Bị động ở HTHT:

CĐ:  S    +    have/has    +    Ved/III    +    O

BĐ:   S(O)    +    have/has    +    been    +    Ved/III    +    O(S)

20 tháng 1 2021

Thì quá khứ đơn : 

Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2)

Hiện tại hoàn toàn :

Khẳng định:       S + have / has + been + \(V_3\)/-ed + (by + O)

Phủ định:           S + haven’t / hasn’t + been + \(v_3\)/-ed + (by + O)

Động từ khuyết thiếu :

17 tháng 9 2017

take of something: lấy thứ gì đó nha bn

16 tháng 9 2017

sth là something nhé bạn

5 tháng 1 2020

Trạng từ của sensitive là sensitively.

5 tháng 1 2020

* sensible : thiết thực

trạng từ của sensible : sensibly

* sensitive : nhạy cảm

trạng từ của sensitive : sensitively

4 tháng 2 2018

* Tính từ dạng V-ing thường được dùng khi danh từ nó bổ nghĩa thực hiện hoặc chịu trách nhiệm về hành động. Động từ thường là nội động từ (không có tân ngữ) và thời của động từ là thời tiếp diễn.

Ví dụ:
- The crying baby woke Mr. Binion. (The baby was crying.)

Đứa bé khóc đã đánh thức ông Binion. (Đứa bé đang khóc.)

- The blooming flowers in the meadow created a rainbow of colors. (The flowers were blooming)

Những bông hoa nở rộ trên đồng cỏ tạo nên 7 sắc cầu vồng. (Những bông hoa đang nở.)

- The purring kitten snuggled close to the fireplace. (The kitten was purring)

Chú mèo con kêu rù rù rúc vào gần lò sưởi. (Chú mèo con đang kêu rù rù.)

* Phân từ 2 (V-ed/V-en) được dùng làm tính từ khi danh từ nó bổ nghĩa là đối tượng nhận sự tác động của hành động. Câu có tính từ ở dạng P2 thường có nguồn gốc từ những câu bị động.

Ví dụ:

- The sorted mail was delivered to the offices before noon. (The mail had been sorted.)

Những thư từ đã được sắp xếp sẽ được chuyển tới các phòng ban trước buổi trưa.


- Frozen food is often easier to prepare than fresh food. (The food had been frozen.)

Thức ăn đông lạnh thường dễ chuẩn bị hơi là thức ăn tươi sống.


- The imprisoned men were unhappy with their living conditions. (The men had been imprisoned.)

Những người tù nhân thấy khó chịu với điều kiện sống trong tù.

Lưu ý: Một số động từ như to interest, to bore, to excite, to frighten khi dùng làm tính từ thường khó xác định nên dùng loại nào (phân từ 1 hay phân từ 2). Nguyên tắc áp dụng cũng giống như đã nêu trên: Nếu chủ ngữ gây ra hành động thì dùng P1, nếu chủ ngữ nhận tác động của hành động thì dùng P2.

Ví dụ:

The boring professor put the students to sleep.

Giáo sư tẻ nhạt làm sinh viên ngủ gục.


The boring lecture put the students to sleep.

Bài giảng tẻ nhạt làm sinh viên ngủ gục.


The bored students went to sleep during the boring lecture.

Những sinh viên thấy tẻ nhạt đã ngủ trong suốt buổi giảng bài nhạt nhẽo.


The child saw a frightening movie.

Đứa trẻ ngồi xem một bộ phim kinh dị.


The frightened child began to cry.

Đứa trẻ sợ hãi òa khóc.

4 tháng 2 2018

bn ơi mk chỉ tl ngắn gọn thôi nha :)

-ed : tính từ dùng để chỉ người

-ing : tính từ dùng để chỉ vật