K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc, chia thành các đơn vị hành chính

17 tháng 2

Bắc thuộc

18 tháng 2

Tình yêu nước: Vua nhà Trần luôn coi việc bảo vệ đất nước là trên hết, tình yêu nước đã trở thành động lực để ông và quân đội chiến đấu.

Kiên cường, quyết tâm: Trong suốt cuộc kháng chiến, vua nhà Trần luôn giữ vững tinh thần kiên cường, quyết tâm không sợ khó khăn và cam kết đánh bại quân Mông-Nguyên.

Sáng tạo, linh hoạt: Vua nhà Trần luôn tìm cách sáng tạo, linh hoạt trong chiến thuật và tổ chức quân đội để đối phó với quân Mông-Nguyên.

Tôn trọng quân đội: Vua nhà Trần luôn tôn trọng và quan tâm đến quân đội, đặc biệt là tinh thần và sức khỏe của các chiến sĩ.

Tinh thần đoàn kết: Vua nhà Trần luôn khuyến khích tinh thần đoàn kết giữa các tầng lớp nhân dân, giữa các vùng miền để đoàn kết chống lại quân Mông-Nguyên.

18 tháng 2

Phở là món ăn truyền thống của Việt Nam, có nguồn gốc từ miền Bắc vào khoảng cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Món phở ra đời trong bối cảnh xã hội Việt Nam đang chịu ảnh hưởng của văn hóa Pháp, với sự kết hợp giữa các nguyên liệu dân gian như gạo, thịt bò và gia vị.

Ban đầu, phở được bán chủ yếu ở các quán ven đường, phổ biến ở Hà Nội. Đến thập niên 1930, phở bắt đầu trở nên nổi tiếng và được nhiều người biết đến. Phở bò là loại phổ biến nhất, với nước dùng được ninh từ xương bò và gia vị đặc trưng như hành, gừng, thảo quả. Phở gà cũng được phát triển sau này.

Sau năm 1954, khi đất nước chia cắt, phở trở thành món ăn không chỉ phổ biến ở miền Bắc mà còn lan rộng vào miền Nam và ra thế giới, nhờ cộng đồng người Việt di cư.

Ngày nay, phở đã trở thành món ăn đại diện của ẩm thực Việt Nam, được yêu thích trên toàn cầu.

11 tháng 2

Theo truyền thuyết, các vua Hùng thuộc dòng họ Lộc. Vua Kinh Dương Vương, hay còn gọi là Lộc Tục, là người sáng lập triều đại Hồng Bàng và là đầu tiên trong số 18 vị vua Hùng1. Tuy nhiên, không có bằng chứng lịch sử xác nhận rằng họ của các vua Hùng là họ nào cụ thể bạn nhé

11 tháng 2

18 đời Vua Hùng đều mang họ Lạc

Chúc mừng xuân 2025 và cơn mưa quà tiền mặt coin gp. (Danh sách thưởng phần bình luận) Tất cả những bạn để lại lời chúc tại đây đều nhận được gp.Cô Thương Hoài thân ái chào toàn thể các thành viên của Olm. Thềm năm mới đã thực sự tới rồi, giây phút thiêng liêng và tuyệt vời nhất của mỗi con người chính là quây quần bên gia đình vào thời khắc giao thừa. Nó thật đầm ấm và...
Đọc tiếp

Chúc mừng xuân 2025 và cơn mưa quà tiền mặt coin gp. (Danh sách thưởng phần bình luận) Tất cả những bạn để lại lời chúc tại đây đều nhận được gp.

Cô Thương Hoài thân ái chào toàn thể các thành viên của Olm. Thềm năm mới đã thực sự tới rồi, giây phút thiêng liêng và tuyệt vời nhất của mỗi con người chính là quây quần bên gia đình vào thời khắc giao thừa. Nó thật đầm ấm và hạnh phúc biết bao, hãy trao cho nhau những yêu thương và hi vọng để đong đầy hạnh phúc khắp thế gian. Chúc toàn thể các thành viên Olm mùa xuân thật an lành, ngập tràn hạnh phúc, sức khỏe dồi dào, nhiều may mắn để thành công trên cuộc đời này. Để đem lại nhiều phước lộc và may mắn cho các em, Sau đây là món quà đầu xuân cho các bạn, Hãy đọc thật kĩ bình luận vì rất có thể là chính các em sẽ nhận được tiền thưởng.

Để nhận thưởng các em làm các yêu cầu sau:

Bình luận thứ nhất: Em đăng kí nhận thưởng.... (điền tên giải thưởng phù hợp, xem danh sách phần bình luận)

Bình luận thứ hai: Em đăng kí nhận thưởng bằng...(chọn hình thức mà mình muốn nhận, xem danh sách phần bình luận)

Hai bình luận/1 giải thưởng

Sau đó chat với cô qua Olm chat nội dung như đã đăng kí, cung cấp số tài khoản ngân hàng, chủ tài khoản, tên ngân hàng để nhận thưởng.

Hạn nhận thưởng đến 24 giờ ngày 30 tháng 01 năm 2025

Biết ơn các em vì những đóng góp cho cộng đồng.


200
29 tháng 1

29 tháng 1

10 tháng 2

Chính sách đối ngoại của nhà Lý (1009-1225) chủ yếu tập trung vào việc duy trì hòa bình, bảo vệ biên giới và phát triển mối quan hệ ngoại giao với các nước láng giềng. 

-Quan hệ với Trung Quốc (Nhà Tống): Nhà Lý duy trì quan hệ hòa bình, thiết lập ngoại giao với nhà Tống. Nhà Lý chủ động cử sứ thần sang triều cống và nhận sắc phong để giữ ổn định biên giới, tránh xung đột với Trung Quốc.

-Quan hệ với các nước Đông Nam Á: Nhà Lý mở rộng giao lưu, trao đổi thương mại với các quốc gia trong khu vực như Champa, Lào, Xiêm. Đặc biệt là mối quan hệ với vương quốc Champa, đôi khi hợp tác và đôi khi xảy ra xung đột về lãnh thổ.

-Đối phó với các thế lực phương Bắc: Nhà Lý chủ trương giữ gìn chủ quyền, không để các thế lực bên ngoài xâm phạm lãnh thổ. Tuy nhiên, trong suốt triều đại, nhà Lý cũng phải đối phó với các cuộc xâm lược từ các thế lực phương Bắc.

8 tháng 2

Giải bài tập Lịch Sử 7 Kết nối tri thức Chương 1: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu Bài 3: Phong trào văn hóa Phục hưng và cải cách tôn giáo Chương 2: Trung Quốc và Ấn Độ thời trung đại Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX Chương 3: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 7: Vương quốc Lào Bài 8: Vương quốc Cam-pu-chia Chương 4: Đất nước dưới thời các vương triều Ngô - Đinh - Tiền Lê (939 - 1009) Bài 9: Đất nước buổi đầu độc lập (939 - 967) Bài 10: Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê (968 - 1009) Chương 5: Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ (1009 - 1407) Bài 11: Nhà Lý xây dựng và phát triển đất nước (1009 - 1225) Bài 12: Cuộc kháng chiến chống quân lược Tống (1075 - 1077) Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226 - 1400) Bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Bài 15: Nước Đại Ngu thời Hồ (1400 - 1407) Chương 6: Khởi nghĩa Lam Sơn và Đại Việt thời Lê sơ (1418 - 1527) Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) Bài 17: Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527) Chương 7: Vùng đất phía Nam Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Bài 18: Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến thế kỉ XVI Giải sgk Lịch Sử và Địa Lí 7 Kết nối tri thức Giải bài tập Lịch Sử 7 Chân trời sáng tạo Chương 1: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí Bài 3: Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu trung đại Bài 4: Văn hóa phục hưng Bài 5: Phong trào cải cách tôn giáo Chương 2: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kì XIX Bài 6: Khái lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Bài 7: Các thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Chương 3: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX Bài 8: Vương triều Gúp-ta Bài 9: Vương triều Hồi giáo Đê-li Bài 10: Đế quốc Mô-gôn Chương 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 11: Khái quát về Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 12: Vương quốc Cam-pu-chia Bài 13: Vương quốc Lào Chương 5: Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Bài 14: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô - Đinh - Tiền Lê (938-1009) Bài 15: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Lý (1009-1226) Bài 16: Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226-1400) Bài 17: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên Bài 18: Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh (1400-1407) Bài 19: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Bài 20: Đại Việt thời Lê Sơ (1428-1527) Bài 21: Vùng đất phía nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kì XVI Giải Lịch Sử và Địa Lí 7 Chân trời sáng tạo Giải bài tập Lịch Sử 7 Cánh diều Chương 1: Tây Âu từ thế kỉ V đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển chế độ phong kiến ở Tây Âu Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVI Bài 3: Phong trào văn hóa Phục Hưng Bài 4: Phong trào cải cách tôn giáo Bài 5: Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu thời trung đại Chương 2: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX Bài 6: Khái quát tiến trình lịch sử Trung Quốc Bài 7: Văn hóa Trung Quốc Chương 3: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX Bài 8: Khái quát lịch sử Ấn Độ thời phong kiến Bài 9: Văn hóa Ấn Độ thời phong kiến Chương 4: Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI Bài 10: Khái quát lịch sử Đông Nam Á Bài 11: Vương quốc Cam-pu-chia Bài 12: Vương quốc Lào Chương 5: Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV Bài 13: Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước thời Ngô, Đinh, Tiền Lê (939-1009) Bài 14: Công cuộc xây dựng đất nước thời Lý (1009-1225) Bài 15: Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược của nhà Lý (1075-1077) Bài 16: Công cuộc xây dựng đất nước thời Trần (1226-1400) Bài 17: Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông-Nguyên của nhà Trần (thế kỉ XIII) Bài 18: Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược (1400-1407) Chương 6: Việt Nam từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI Bài 19: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) Bài 20: Việt Nam thời Lê Sơ (1428-1527) Chương 7: Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Bài 21: Vùng đất phía Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI Giải Lịch Sử và Địa Lí 7 Cánh diều

8 tháng 2

Câu 2: Trong năm 1919, tình hình nước Nga Xô viết có điểm gì nổi bật?

A. Là thời kì hòa bình, xây dựng đất nước trong hoàn cảnh khó khăn.

B. Kinh tế phát triển vượt bậc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

C. Chính quyền Xô viết thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến.

D. Xảy ra nội chiến, sự chống phá của quân Bạch vệ, sự can thiệp của các nước đế quốc.

TT
tran trong
Giáo viên
8 tháng 2

D. Xảy ra nội chiến, sự chống phá của quân Bạch vệ, sự can thiệp của các nước đế quốc.

7 tháng 2

Đáp án C

Vì trong giai đoạn 1922 - 1945, sản xuất công nghiệp chỉ chiểm 2/3 (~66%) tổng sản phẩm kinh tế quốc dân.

6 tháng 2

a. Em hãy trình bày quá trình xâm lược của thực dân phương Tây đối với các quốc gia Đông Nam Á hải đảo.

+ Thiết lập nền thống trị dưới các hình thức khác nhau

+ Điểm chung là bên cạnh sự cai trị của chính quyền thực dân thì các thế lực phong kiến địa phương vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị thuộc địa.

+ Chính sách “chia để trị” là phương thức phổ biến

- Về kinh tế: thực hiện chính sách bóc lột, khai thác các thuộc địa, biến các nước trong khu vực thành nơi cung cấp nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hoá, phục vụ lợi ích cho chính quốc.

- Về văn hóa - xã hội: 

+ Tìm mọi cách kìm hãm người dân ở các nước thuộc địa trong tình trạng lạc hậu, nghèo đói

+ Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.


b. Phân tích những ảnh hưởng của chế độ thực dân đến các quốc gia Đông Nam Á.,

Về chính trị: 

Ảnh hưởng của chế độ thực dân với các thuộc địa Đông Nam Á

- Ảnh hưởng tích cực: Sau hơn bốn thế kỉ thống trị, thực dân phương Tây đã tạo ra một số thay đổi ở khu vực Đông Nam Á như:

+ Gắn kết khu vực với thị trường thế giới;

+ Du nhập nền sản xuất công nghiệp, xây dựng một số cơ sở hạ tầng,…

+ Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa như chữ viết, tôn giáo, giáo dục....

- Ảnh hưởng tiêu cực: chế độ thực dân đã để lại hậu quả nặng nề đối với các quốc gia Đông Nam Á.

+ Về chính trị - xã hội: chính sách “chia để trị" của thực dân phương Tây là một trong những nguyên nhân dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, vùng miền gay gắt ở các quốc gia Đông Nam Á, đồng thời gây ra nhiều tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia trong khu vực.

+ Về kinh tế: chế độ thực dân để lại một hệ thống cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu. Phần lớn các nước trong khu vực bị biến thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa của phương Tây.


+ Về văn hóa: thực dân phương Tây áp đặt nền văn hóa nô dịch, thi hành chính sách ngu dân và hạn chế hoạt động giáo dục đối với nhân dân các nước thuộc địa.

♦ Liên hệ Việt Nam: Ở Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của thực dân Pháp đã để lại những hậu quả nặng nề trên mọi lĩnh vực. Ví dụ như:

- Về chính trị:

+ Từ một quốc gia thống nhất, dưới sự thống trị của thực dân Pháp, Việt Nam bị chia thành 3 xứ với 3 chế độ khác nhau: Bắc Kì là xứ bảo hộ; Trung Kỳ là xứ nửa bảo hộ; Nam Kỳ là xứ thuộc địa. Tên nước Việt Nam bị xóa trên bản đồ chính trị thế giới.

+ Thực dân Pháp cũng lập ra nhiều xứ tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người.

- Về kinh tế:

+ Sự của du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tuy đem lại một số chuyển biến tích cực, tuy nhiên, đó chỉ là sự chuyển biến mang tính cục bộ ở một số ngành nghề, một số địa phương.

+ Về cơ bản, kinh tế Việt Nam vẫn nghèo nàn, lạc hậu, phát triển thiếu cân đối và lệ thuộc nặng nề vào kinh tế Pháp;

- Về xã hội: hầu hết các giai cấp, tầng lớp nhân dân ở Việt Nam bị áp bức, bóc lột nặng nề, lâm vào cảnh nghèo khổ, bần cùng. Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược bao trùm xã hội, làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh yêu nước.

- Về văn hóa: đại bộ phận dân cư vẫn trong tình trạng nghèo đói, lạc hậu, trình độ dân trí thấp (hơn 90% dân số Việt Nam mù chữ); nhiều giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam bị xói mòn; trong xã hội tồn tại phổ biến nhiều hủ tục, tệ nạn xã hội, như: cờ bạc, mại dâm, hút thuốc phiện,…

7 tháng 2

Tham khảo

+ Thiết lập nền thống trị dưới các hình thức khác nhau

+ Điểm chung là bên cạnh sự cai trị của chính quyền thực dân thì các thế lực phong kiến địa phương vẫn được duy trì như một công cụ để thi hành chính sách cai trị thuộc địa.

+ Chính sách “chia để trị” là phương thức phổ biến

- Về kinh tế: thực hiện chính sách bóc lột, khai thác các thuộc địa, biến các nước trong khu vực thành nơi cung cấp nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hoá, phục vụ lợi ích cho chính quốc.

- Về văn hóa - xã hội: 

+ Tìm mọi cách kìm hãm người dân ở các nước thuộc địa trong tình trạng lạc hậu, nghèo đói

+ Làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia Đông Nam Á.

b. Phân tích những ảnh hưởng của chế độ thực dân đến các quốc gia Đông Nam Á.,

Về chính trị: 

Ảnh hưởng của chế độ thực dân với các thuộc địa Đông Nam Á

- Ảnh hưởng tích cực: Sau hơn bốn thế kỉ thống trị, thực dân phương Tây đã tạo ra một số thay đổi ở khu vực Đông Nam Á như:

+ Gắn kết khu vực với thị trường thế giới;

+ Du nhập nền sản xuất công nghiệp, xây dựng một số cơ sở hạ tầng,…

+ Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa như chữ viết, tôn giáo, giáo dục....

- Ảnh hưởng tiêu cực: chế độ thực dân đã để lại hậu quả nặng nề đối với các quốc gia Đông Nam Á.

+ Về chính trị - xã hội: chính sách “chia để trị" của thực dân phương Tây là một trong những nguyên nhân dẫn tới xung đột sắc tộc, tôn giáo, vùng miền gay gắt ở các quốc gia Đông Nam Á, đồng thời gây ra nhiều tranh chấp biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia trong khu vực.

+ Về kinh tế: chế độ thực dân để lại một hệ thống cơ sở hạ tầng nghèo nàn, lạc hậu. Phần lớn các nước trong khu vực bị biến thành nơi cung cấp nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa của phương Tây.

+ Về văn hóa: thực dân phương Tây áp đặt nền văn hóa nô dịch, thi hành chính sách ngu dân và hạn chế hoạt động giáo dục đối với nhân dân các nước thuộc địa.

+ Liên hệ Việt Nam: Ở Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của thực dân Pháp đã để lại những hậu quả nặng nề trên mọi lĩnh vực. Ví dụ như:

- Về chính trị:

+ Từ một quốc gia thống nhất, dưới sự thống trị của thực dân Pháp, Việt Nam bị chia thành 3 xứ với 3 chế độ khác nhau: Bắc Kì là xứ bảo hộ; Trung Kỳ là xứ nửa bảo hộ; Nam Kỳ là xứ thuộc địa. Tên nước Việt Nam bị xóa trên bản đồ chính trị thế giới.

+ Thực dân Pháp cũng lập ra nhiều xứ tự trị, làm phức tạp các mối quan hệ vùng miền, tôn giáo, tộc người.

- Về kinh tế:

+ Sự của du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tuy đem lại một số chuyển biến tích cực, tuy nhiên, đó chỉ là sự chuyển biến mang tính cục bộ ở một số ngành nghề, một số địa phương.

+ Về cơ bản, kinh tế Việt Nam vẫn nghèo nàn, lạc hậu, phát triển thiếu cân đối và lệ thuộc nặng nề vào kinh tế Pháp;

- Về xã hội: hầu hết các giai cấp, tầng lớp nhân dân ở Việt Nam bị áp bức, bóc lột nặng nề, lâm vào cảnh nghèo khổ, bần cùng. Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược bao trùm xã hội, làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh yêu nước.

- Về văn hóa: đại bộ phận dân cư vẫn trong tình trạng nghèo đói, lạc hậu, trình độ dân trí thấp (hơn 90% dân số Việt Nam mù chữ); nhiều giá trị văn hóa truyền thống của Việt Nam bị xói mòn; trong xã hội tồn tại phổ biến nhiều hủ tục, tệ nạn xã hội, như: cờ bạc, mại dâm, hút thuốc phiện,…