Một phân tử protein có 600 a.a. Phân tử này có bao nhiêu liên kết peptide giữa các a.a?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


Để tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong các hợp chất, ta cần biết khối lượng nguyên tố đó trong hợp chất so với tổng khối lượng của hợp chất. Dưới đây là cách tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong các hợp chất được yêu cầu:
**1. Kali hydrocarbonat (KHCO3):**
- **Kali (K)**:
- Khối lượng nguyên tố K trong KHCO3: 1 * 39.10 g/mol = 39.10 g/mol
- Tổng khối lượng KHCO3: 39.10 (K) + 1 * 1.01 (H) + 1 * 12.01 (C) + 3 * 16.00 (O) = 100.11 g/mol
- Phần trăm khối lượng của K trong KHCO3: (39.10 / 100.11) * 100% ≈ 39.05%
- **Hiđrocacbonat (H)**:
- Khối lượng nguyên tố H trong KHCO3: 1 * 1.01 g/mol = 1.01 g/mol
- Phần trăm khối lượng của H trong KHCO3: (1.01 / 100.11) * 100% ≈ 1.01%
- **Cacbon (C)**:
- Khối lượng nguyên tố C trong KHCO3: 1 * 12.01 g/mol = 12.01 g/mol
- Phần trăm khối lượng của C trong KHCO3: (12.01 / 100.11) * 100% ≈ 12.00%
- **Oxy (O)**:
- Khối lượng nguyên tố O trong KHCO3: 3 * 16.00 g/mol = 48.00 g/mol
- Phần trăm khối lượng của O trong KHCO3: (48.00 / 100.11) * 100% ≈ 47.94%
**2. Copper (III) chloride (CuCl3):**
- **Đồng (Cu)**:
- Copper có một hóa trị của +3 nên khối lượng nguyên tố Cu là 1 * 63.55 g/mol = 63.55 g/mol
- Tổng khối lượng của CuCl3: 63.55 (Cu) + 3 * 35.45 (Cl) = 169.90 g/mol
- Phần trăm khối lượng của Cu trong CuCl3: (63.55 / 169.90) * 100% ≈ 37.39%
- **Clo (Cl)**:
- Khối lượng nguyên tố Cl trong CuCl3: 3 * 35.45 g/mol = 106.35 g/mol
- Phần trăm khối lượng của Cl trong CuCl3: (106.35 / 169.90) * 100% ≈ 62.61%
Đây là cách tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong các hợp chất KHCO3 và CuCl3.

Có. Vì mRNA đó được tổng hợp từ vùng mã hóa của gene, theo nguyên tắc bổ sung, mRNA sẽ có trình tự bổ sung với mạch khuôn của đoạn gene mã hóa nó. Theo đó, A mạch khuôn liên kết bổ sung với U của mRNA; T mạch khuôn bổ sung với A mRNA; G mạch khuôn bổ sung với C mRNA và ngược lại.


- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa yếu tố đực và yếu tố cái.
- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa yếu tố đực và yếu tố cái tạo thành hợp tử.
- Sinh sản hữu tính có sự kết hợp giữa yếu tố đực và cái do đó cơ thể con sẽ nhận được chất di truyền từ cả cơ thể bố và mẹ nên có cả đặc điểm của cơ thể bố và cơ thể mẹ; còn sinh sản vô tính không có sự kết hợp đó, cơ thể con chỉ nhận chất di truyền từ mẹ nên giống nhau và giống mẹ.
Để xác định số lượng liên kết peptide trong một phân tử protein có 600 amino acid (a.a.), chúng ta cần hiểu cách các amino acid liên kết với nhau để tạo thành chuỗi polypeptide. Dưới đây là cách tính toán cụ thể:
Cách Tính Liên Kết PeptideChuỗi Polypeptide và Liên Kết Peptide:
Công Thức:
Áp Dụng Cho 600 Amino Acid:
Số lượng liên kết peptide trong phân tử protein có 600 amino acid là 599.
Giải Thích Bằng Hình Ảnh Minh HọaNếu bạn có một chuỗi amino acid gồm 600 amino acid, các liên kết peptide hình thành như sau:
Ở đây, mỗi liên kết peptide nối hai amino acid liền kề, và vì có 600 amino acid, nên có tổng cộng 599 liên kết peptide.
Ví Dụ:Hãy hình dung một chuỗi ngắn hơn để hiểu rõ hơn:
Tổng số liên kết peptide là 4−1=34 - 1 = 34−1=3.
Tương tự, với 600 amino acid, tổng số liên kết peptide là 600−1=599600 - 1 = 599600−1=599.
Tóm lạiPhân tử protein với 600 amino acid sẽ có 599 liên kết peptide.