viết một đoạn văn nói về hoạt động du lịch hoặc thám hiểm của em cùng gia đình (lớp 4)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ở ngay đầu làng em có hai cây bàng cổ thụ. Cho đến bây giờ cũng không mấy người trong làng biết rõ hai cây này đã được trồng từ bao giờ, nhưng ngắm kĩ chúng, người ta hiểu rằng chúng đã nhiều tuổi lắm. Cả hai cây đều có gốc to nổi lên những u lớn xù xì. Thân bàng vươn cao. Cây nào cũng có 3 tán lá. Tán ở dưới cùng là tán lá to nhất, về mùa thu, bàng bắt đầu rụng lá và đến cuối đông thì chỉ còn trơ trụi những cành. Lúc này nhìn cây bàng thấy giống hệt những chiếc sừng hươu lớn. Nhưng vào đầu xuân những mầm non đã nhú ra và chỉ vài chục ngày sau lá đã phấp phới trên cành. Càng vào mùa hạ, cái nắng càng gay gắt thì lá bàng càng xanh tốt. Những tán bàng lớn lợp kín lá xanh xòe rộng ra tỏa bóng mát xuống cả một khu đất rộng, ở dưới bóng mát của tán bàng, trẻ con thường tới chơi đùa, đánh đáo, nhảy dây. Những người lớn đi làm đồng về hoặc đi chợ về thường ghé chân vào ngồi nghỉ dưới gốc bàng, đón nhận ngọn gió mát thổi từ cánh đồng vào cho mau khô đi những giọt mồ hôi trên trán. Cây bàng không cho quả ngon như cây xoài, cây vải nhưng lại quý ở chỗ tán lá trở thành cái ô xanh đem lại cho con người những giây phút nghỉ ngơi mát mẻ, dễ chịu. Bởi thế mà mọi người đều quý hai cây bàng lớn đó, có lẽ nó sẽ còn đứng mãi ở đầu làng như hai người bạn thân thiết của dân làng.
Thể loại chính của VHDG
|
Định Nghĩa
|
– Truyền thuyết
|
là một thể loại văn học dân gian, ra đời sau truyện thần thoại, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo, các nhân vật, sự kiện đều liên quan đến lịch sử, là những truyện truyền miệng kể lại truyện tích các nhân vật lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc các phong vật địa phương theo quan điểm của nhân dân, biện pháp nghệ thuật phổ biến của nó là khoa trương, phóng đại, đồng thời nó cũng sử dụng yếu tố hư ảo, thần kỳ như cổ tích và thần thoại. |
– Truyện cổ tích
|
là một thể loại văn học được tự sự dân gian sáng tác có xu thế hư cấu, bao gồm cổ tích thần kỳ, cổ tích thế sự, cổ tích phiêu lưu và cổ tích loài vật. Đây là loại truyện ngắn, chủ yếu kể về các nhân vật dân gian hư cấu, như tiên, yêu tinh, thần tiên, quỷ, người lùn, người khổng lồ, người cá, hay thần giữ của, và thường là có phép thuật, hay bùa mê.
|
– Truyện cười
|
là một lĩnh vực truyện kể dân gian rộng lớn, đa dạng, phức tạp bao gồm những hình thức được gọi bằng những danh từ khác nhau như: truyện tiếu lâm, truyện khôi hài, truyện trào phúng, truyện trạng, giai thoại hài hước…
|
– Truyện ngụ ngôn |
Truyện ngụ ngôn là truyện kể có tính chất thế sự, dùng cách ẩn dụ để thuyết minh cho một chủ đề luân lý, triết lý một quan niệm nhân sinh hay một nhận xét về thực tế xã hội
|
– Ca dao – dân ca |
Ca dao là những câu thơ có thể hát thành những làn điệu dân ca, ru con… hoặc ca dao là lời dân ca đã lược bỏ đi những luyến láy khi hát. Ca dao để lại dấu vết rõ rệt nhất trong ngôn ngữ văn học. Phần lớn nội dung ca dao thể hiện tình yêu nam nữ, ngoài ra còn có những nội dung khác của ca dao: quan hệ gia đình, các mối quan hệ phức tạp khác trong xã hội.
|
– Tục ngữ |
là những câu nói đúc kết kinh nghiệm của dân gian về mọi mặt như: tự nhiên, lao động sản xuất và xã hội, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói và khuyên răn. Nó ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, có nhịp điệu, có hình ảnh.
|
– Chèo |
Chèo là loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền Việt Nam. Chèo phát triển mạnh ở phía bắc Việt Nam với trọng tâm là vùng châu thổ sông Hồng cùng hai khu vực lan tỏa là trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Loại hình sân khấu này phát triển cao, giàu tính dân tộc. Chèo mang tính quần chúng và được coi là loại hình sân khấu của hội hè với đặc điểm sử dụng ngôn ngữ đa thanh, đa nghĩa kết hợp với cách nói ví von giàu tính tự sự, trữ tình. |
Biểu hiện của tư tưởng nhân đạo:
- Ca ngợi, khẳng định những giá trị tốt đẹp của con người
- Tố cáo, lên án những thế lực đen tối, phản động, chà đạp lên phẩm chất và nhân cách con người
- Tin tưởng vào bản chất tốt đẹp, lương thiện của con người
- Bảo vệ bênh vực quyền sống, quyền hạnh phúc của con người, nhất là phụ nữ và trẻ em
Biểu hiện của tư tưởng nhân đạo:
- Ca ngợi, khẳng định những giá trị tốt đẹp của con người
- Tố cáo, lên án những thế lực đen tối, phản động, chà đạp lên phẩm chất và nhân cách con người
- Tin tưởng vào bản chất tốt đẹp, lương thiện của con người
- Bảo vệ bênh vực quyền sống, quyền hạnh phúc của con người, nhất là phụ nữ và trẻ em
Tinh thần yêu nước là một nội dung nội bật trong ba thời kì văn học: chủ nghĩa yêu nước, tinh thần yêu nước luôn là đối tượng, nguồn cảm hứng cho sáng tác của nhiều tác giả
- Trung đại (thế kỉ X- XIX): thể hiện các áng thơ: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bình Ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ…
- Đầu thế kỉ XX- Cách mạng tháng Tám 1945: thể hiện qua các tác phẩm của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hồ Chí Minh…
- Sau cách mạng tháng Tám, tinh thần yêu nước thể hiện trong các tác phẩm: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi, Đoàn thuyền đánh cá…
Tinh thần yêu nước là một nội dung nội bật trong ba thời kì văn học: chủ nghĩa yêu nước, tinh thần yêu nước luôn là đối tượng, nguồn cảm hứng cho sáng tác của nhiều tác giả
- Trung đại (thế kỉ X- XIX): thể hiện các áng thơ: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh, Bình Ngô đại cáo, Hịch tướng sĩ…
- Đầu thế kỉ XX- Cách mạng tháng Tám 1945: thể hiện qua các tác phẩm của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Hồ Chí Minh…
- Sau cách mạng tháng Tám, tinh thần yêu nước thể hiện trong các tác phẩm: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao xa xôi, Đoàn thuyền đánh cá…
Văn học dân gian
|
Văn học viết
|
|
Lực lượng sáng tác |
Sáng tác chung của tập thể |
Sáng tác cá nhân, của tác giả riêng |
Thời gian sáng tác |
Khó xác định thời gian sáng tác |
Có sự lưu truyền rõ ràng bằng văn tự |
Hình thức lưu truyền |
Hình thức lưu truyền bằng miệng, mãi về sau có sự ghi chép |
Lưu truyền bằng văn tự |
Dị bản |
Thường có nhiều dị bản ở các vùng miền khác nhau |
Chỉ có duy nhất một văn bản, không có dị bản |
Thể loại |
Cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, ca dao, tục ngữ… |
Thơ, truyện, tiểu thuyết, tùy bút, bút kí… |
Văn học dân gian
|
Văn học viết
|
|
Lực lượng sáng tác |
Sáng tác chung của tập thể |
Sáng tác cá nhân, của tác giả riêng |
Thời gian sáng tác |
Khó xác định thời gian sáng tác |
Có sự lưu truyền rõ ràng bằng văn tự |
Hình thức lưu truyền |
Hình thức lưu truyền bằng miệng, mãi về sau có sự ghi chép |
Lưu truyền bằng văn tự |
Dị bản |
Thường có nhiều dị bản ở các vùng miền khác nhau |
Chỉ có duy nhất một văn bản, không có dị bản |
Thể loại |
Cổ tích, thần thoại, truyền thuyết, ca dao, tục ngữ… |
Thơ, truyện, tiểu thuyết, tùy bút, bút kí… |
Bộ phận văn học chữ Hán:
Tên tác phẩm
|
Tác giả
|
Thể loại
|
Con hổ có nghĩa |
Vũ Trinh sưu tầm |
|
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng |
Hồ Nguyên Trừng |
|
Sông núi nước Nam |
Lí Thường Kiệt |
Thơ |
Phò giá về kinh |
Trần Quang Khải |
Thơ |
Thiên Trường vãn vọng |
Trần Nhân Tông |
Thơ |
Côn Sơn ca |
Nguyễn Trãi |
Thơ |
Chiếu dời đô |
Lí Công Uẩn |
Chiếu |
Hịch tướng sĩ |
Trần Quốc Tuấn |
Hịch |
Bình Ngô đại cáo |
Nguyễn Trãi |
Thơ |
Bàn luận về phép học |
Nguyễn Thiếp |
Tấu |
Chuyện người con gái Nam Xương |
Nguyễn Trãi |
Truyện |
Các văn bản bằng chữ Nôm:
Tên tác phẩm
|
Tác giả
|
Thể loại
|
Sau phút chia li |
Đoàn Thị Điểm |
Thơ song thất lục bát |
Bánh trôi nước |
Hồ Xuân Hương |
Thất ngôn tứ tuyệt |
Qua đèo Ngang |
Bà Huyện Thanh Quan |
Thất ngôn bát cú |
Bạn đến chơi nhà |
Nguyễn Khuyến |
Thất ngôn bát cú |
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác |
Phan Bội Châu |
Thất ngôn bát cú |
Đập đá ở Côn Lôn |
Phan Châu Trinh |
Thơ thất ngôn bát cú |
Muốn làm thằng Cuội |
Tản Đà |
Thơ thất ngôn bát cú |
Hai chữ nước nhà |
Trần Tuấn Khải |
Song thất lục bát |
Chị em Thúy Kiều |
Nguyễn Du |
Truyện thơ |
Kiều ở lầu Ngưng Bích |
Nguyễn Du |
Truyện thơ |
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga |
Nguyễn Đình Chiểu |
Truyện thơ |
Bộ phận văn học chữ Hán:
Tên tác phẩm
|
Tác giả
|
Thể loại
|
Con hổ có nghĩa |
Vũ Trinh sưu tầm |
|
Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng |
Hồ Nguyên Trừng |
|
Sông núi nước Nam |
Lí Thường Kiệt |
Thơ |
Phò giá về kinh |
Trần Quang Khải |
Thơ |
Thiên Trường vãn vọng |
Trần Nhân Tông |
Thơ |
Côn Sơn ca |
Nguyễn Trãi |
Thơ |
Chiếu dời đô |
Lí Công Uẩn |
Chiếu |
Hịch tướng sĩ |
Trần Quốc Tuấn |
Hịch |
Bình Ngô đại cáo |
Nguyễn Trãi |
Thơ |
Bàn luận về phép học |
Nguyễn Thiếp |
Tấu |
Chuyện người con gái Nam Xương |
Nguyễn Trãi |
Truyện |
Các văn bản bằng chữ Nôm:
Tên tác phẩm
|
Tác giả
|
Thể loại
|
Sau phút chia li |
Đoàn Thị Điểm |
Thơ song thất lục bát |
Bánh trôi nước |
Hồ Xuân Hương |
Thất ngôn tứ tuyệt |
Qua đèo Ngang |
Bà Huyện Thanh Quan |
Thất ngôn bát cú |
Bạn đến chơi nhà |
Nguyễn Khuyến |
Thất ngôn bát cú |
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác |
Phan Bội Châu |
Thất ngôn bát cú |
Đập đá ở Côn Lôn |
Phan Châu Trinh |
Thơ thất ngôn bát cú |
Muốn làm thằng Cuội |
Tản Đà |
Thơ thất ngôn bát cú |
Hai chữ nước nhà |
Trần Tuấn Khải |
Song thất lục bát |
Chị em Thúy Kiều |
Nguyễn Du |
Truyện thơ |
Kiều ở lầu Ngưng Bích |
Nguyễn Du |
Truyện thơ |
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga |
Nguyễn Đình Chiểu |
Truyện thơ |