K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Read the following passage, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions. Since the world became industrialized, the number of animal species that have either become extinct or near extinction has increased. Bengal tigers, for instance, which once roamed the jungles in vast numbers, now number only about 2,300. By the year 2025, it is estimated that they will become extinct. What is alarming about the case of the Bengal tiger is...
Đọc tiếp

Read the following passage, and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

 Since the world became industrialized, the number of animal species that have either become extinct or near extinction has increased. Bengal tigers, for instance, which once roamed the jungles in vast numbers, now number only about 2,300. By the year 2025, it is estimated that they will become extinct.

 What is alarming about the case of the Bengal tiger is that this extinction will have been caused almost entirely by poachers who, according to some sources, are not always interested in material gain but in personal gratification. This is an example of the callousness that is contributing to the problem of extinction. Animals such as the Bengal tiger, as well as other endangered species, are valuable parts of the world/s ecosystem. International laws protecting animals must be enacted to ensure their survival-and the survival of our planet.

 Countries around the world have begun to deal with the problem in various ways. Some countries, in an effort to circumvent the problem, have allocated large amounts of land to animal reserves. They then charge admission prices to help defray the costs of maintaining the parks, and they often must also depend on world organizations for support. This money enables them to invest in equipment and patrols o protect the animals. Another response to the increase in animal extinction is an international boycott of products made from endangered species. This has had some effect, but by itself will not prevent animals from being hunted and killed.

What does the word 'this' in paragraph 2 refer to in the passage?

A. Bengal tigers 

B. Interest in material gain

C. Killing animals for personal satisfaction

D. The decrease in the Bengal tiger population

1
18 tháng 10 2019

Đáp án là C.

Từ “this” ở đoạn 2 ám chỉ đến cái gì trong bài đọc?

A. những con hổ Bengal

B. sự quan tâm đến việc lấy được nguyên liệu

C. việc giết những con vật vì thú vui cá nhân.

D. sự giảm về số lượng hổ Bengal

What is alarming about the case of the Bengal tiger is that this extinction will have been caused almost entirely by poachers who, according to some sources, are not always interested in material gain but in personal gratification. This is an example of the callousness that is contributing to the problem of extinction.

[Điều gây ra cảnh báo về trường hợp của loài hổ Bengal là sự tuyệt chủng này sẽ bị gây ra gần như hoàn toàn bởi bọn thợ săn bất hợp pháp, người mà theo như một số nguồn, không phải lúc nào cũng quan tâm đến việc lấy được vật liệu mà chỉ vì thú vui cá nhân. Đây là một ví dụ của sự chết dần chết mòn cái mà góp phần vào vấn đề tuyệt chủng.] 

15 tháng 9 2018

Đáp án D

Giải thích: the number of + Động từ số ít => has

Dịch nghĩa: Thế giới đang trở nên công nghiệp hóa và số lượng giống loài động vật những con mà dần trở nên tuyệt chủng đang tăng

27 tháng 10 2018

Đáp án D

have => has

Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb....

Dịch nghĩa: Thế giới ngày càng trở nên công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật bị tuyệt chủng ngày càng tăng lên

14 tháng 11 2017

Đáp án D

Have => has

6 tháng 9 2019

Đáp án D

have => has
Cấu trúc: The number of + plural noun + singular verb....
Dịch nghĩa: Thế giới ngày càng trở nên công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật bị tuyệt chủng ngày càng tăng lên.

17 tháng 9 2019

Đáp án D

“have” => “has”

The number of N (kể cả danh từ số ít, danh từ số nhiều, danh từ không đếm được) đều được tính là số ít. Do đó phải sử dụng has chứ không phải hav

23 tháng 8 2019

D

“have” => “has”

The number of N (kể  cả  danh từ  số  ít, danh từ  số  nhiều, danh từ  không đếm được) đều được tính là

số ít

Do đó phải sử dụng has chứ không phải have

25 tháng 11 2017

Đáp án D

Sửa have => has.

Chú ý: The number of + plural noun + singular verb.

           A number of + plural noun + plural verb.

Dịch : Thế giới càng ngày càng trở nên công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật có nguy cơ tiệt trủng đang gia tăng.

4 tháng 1 2017

Chọn D

4 tháng 2 2019

Đáp án D

Cấu trúc:

- The number of N số nhiều + V chia số ít: Số lượng những

E. g: The number of girls has increased dramatically since last year.

Đáp án D (have => has)

23 tháng 1 2018

Đáp án D

Sửa have => has.

Chú ý: The number of + plural noun + singular verb.

           A number of + plural noun + plural verb.

Dịch : Thế giới càng ngày càng trở nên công nghiệp hóa và số lượng các loài động vật có nguy cơ tiệt trủng đang gia tăng.