K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.The weather is a national obsession in Britain, perhaps because it is so changeable. It's the national talking point, and most people watch at least one daily weather forecast. Most of the viewers imagine that the presenter does little more than arrive at the studio a few minutes before the broadcast, read the weather, and then go home. In fact,...
Đọc tiếp

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 34.

The weather is a national obsession in Britain, perhaps because it is so changeable. It's the national talking point, and most people watch at least one daily weather forecast. Most of the viewers imagine that the presenter does little more than arrive at the studio a few minutes before the broadcast, read the weather, and then go home. 

In fact, this image is far from the truth. The two-minute bulletin which we all rely on when we need to know tomorrow's weather is the result of a hard day's work by the presenter, who is actually a highly-qualified meteorologist.

Every morning, after a weather forecaster arrives at the TV studios, his/her first task of the day is to collect the latest data from the National Meteorological Office. The information is very detailed and includes predictions, satellite and radar pictures, as well as more technical data. After gathering all the relevant material from this office, the forecaster has to translate the scientific terminology and maps into images and words which viewers can easily understand. The final broadcast is then carefully planned. The presenter decides what to say and in what order to say it. Next a “story board” is drawn up which lays out the script word for word.     

The time allocated for each broadcast can also alter. This is because the weather report is screened after the news, which can vary in length. The weather forecaster doesn't always know how much time is available, which means that he/she has to be thoroughly prepared so that the material can be adapted to the time available.

What makes weather forecasting more complicated is that it has to be a live broadcast and cannot be pre-recorded. Live shows are very nerve-racking for the presenter because almost anything can go wrong. Perhaps the most worrying aspect for every weather forecaster is getting the following day's predictions wrong. Unfortunately for them, this is not an unusual occurrence; the weather is not always possible to predict accurately.

These days, a weather forecaster's job is even more complicated because they are relied upon to predict other environmental conditions. For example, in the summer the weather forecast has to include the pollen count for hay fever sufferers. Some also include reports on ultraviolet radiation intensity to help people avoid sunburn. The job of a weather forecaster is certainly far more sophisticated than just pointing at a map and describing weather conditions. It's a job for professionals who can cope with stressful and challenging conditions.

Creating a weather report is complex because _____.

A. the information includes unreliable predictions

B. radar pictures are technical

C. maps have to be drawn

D. a lot of data has to be interpreted

1
10 tháng 9 2019

Đáp án D

Kiến thức: đọc hiểu

Tạm dịch: Tạo ra một bản tin thời tiết phức tạp vì _____.

A. thông tin bao gồm các dự đoán không đáng tin cậy

B. hình ảnh radar là kỹ thuật 

C. bản đồ phải được vẽ

D. rất nhiều dữ liệu phải được giải thích

Thông tin: The rapid growth in single-parent households, for instance, also represents a substantial change in the traditional nuclear family.

22 tháng 4 2019

Đáp án: D

25 tháng 8 2018

Đáp án: C

7 tháng 10 2019

Đáp án: B

17 tháng 8 2018

Đáp án B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Ý chính của đoạn cuối cùng là gì?

  A. Các nhà khoa học nghiên cứu về lão hóa đã kiểm soát quá trình lão hóa.

  B. Các nhà khoa học nghiên cứu về lão hóa đang làm việc chăm chỉ để giúp mọi người sống lâu hơn và khỏe mạnh hơn.

  C. Các nhà khoa học nghiên cứu về lão hóa đang cố gắng mang lại cho con người một cuộc sống vĩnh cửu.

  D. Các nhà khoa học nghiên cứu về lão hóa hiện có thể làm chậm quá trình lão hóa.

Thông tin: They are trying to discover how this clock works so that they can slow down the process. This could give man a longer life and a great number of productive years.

Tạm dịch: Họ đang nỗ lực tìm ra cách mà chiếc đồng hồ này hoạt động để có thể làm chậm đi quá trình này. Điều này có thể giúp cho con người sống lâu hơn và có được những năm tháng đóng góp nhiều hơn. 

26 tháng 9 2019

Đáp án: D

Giải thích: Mấu chốt của câu này là các em phải đọc hết đoạn cuối để suy ra cái mà tác giả muốn hướng tới: Con người phải đối mặt với sự lựa chọn khó khăn: sự sống của mình hay cứu lấy động vật.

5 tháng 10 2017

Đáp án: C

Giải thích: Dẫn chứng nằm ở 2 dòng cuối của đoạn 1.

11 tháng 3 2018

Đáp án A.

Key words: chorus, closest meaning.

Clue: “often sung by a group, sometimes with a leader who sings a line or two alone and a chorus that sings the refrain”: thường được hát theo nhóm, đôi khi một nhạc trưởng sẽ hát một hai câu và một đoạn điệp khúc.

Ta thấy sau đại từ quan hệ that là động từ sings chia ở số ít → that là đại từ thay thế cho danh từ chỉ người. Từ chorus có nghĩa là một nhóm người hát đồng ca hoặc đoạn điệp khúc trong một bài hát → trong trường hợp này chorus gần nghĩa nhất với a group of singers that sing together. Đáp án đúng phải là A.

19 tháng 3 2018

Đáp án A.

Key words: chorus, closest meaning.

Clue: “often sung by a group, sometimes with a leader who sings a line or two alone and a chorus that sings the refrain”: thường được hát theo nhóm, đôi khi một nhạc trưởng sẽ hát một hai câu và một đoạn điệp khúc.

Ta thấy sau đại từ quan hệ that là động từ sings chia ở số ít → that là đại từ thay thế cho danh từ chỉ người. Từ chorus có nghĩa là một nhóm người hát đồng ca hoặc đoạn điệp khúc trong một bài hát → trong trường hợp này chorus gần nghĩa nhất với a group of singers that sing together. Đáp án đúng phải là A.

12 tháng 10 2018

Đáp án A.

Key words: chorus, closest meaning.

Clue: “often sung by a group, sometimes with a leader who sings a line or two alone and a chorus that sings the refrain”: thường được hát theo nhóm, đôi khi một nhạc trưởng sẽ hát một hai câu và một đoạn điệp khúc.

Ta thấy sau đại từ quan hệ that là động từ sings chia ở số ít → that là đại từ thay thế cho danh từ chỉ người. Từ chorus có nghĩa là một nhóm người hát đồng ca hoặc đoạn điệp khúc trong một bài hát → trong trường hợp này chorus gần nghĩa nhất với a group of singers that sing together. Đáp án đúng phải là A.

28 tháng 4 2018

Đáp án: A

Giải thích: Inconsequential = unimportant (không quan trọng)