K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 7 2017

Sóng thần là một loạt các đợt sóng biển cao và mạnh, tạo nên khi một thể tích lớn nước đại dương bị chuyển dịch nhanh chóng, với nguyên nhân là động đầt, lở đất hoặc núi lửa phun trào dưới đáy biển hoặc sự rơi của những thiên thạch lớn (hiếm và không mạnh). Sóng thần chỉ gây thiệt hại ở những vùng ven biển, đại dương. Sóng thần cao hàng chục mét có thể cuốn mọi thứ ra biển khơi.

Đáp án: A

21 tháng 4 2022

a. động đất ngầm dưới đáy biển

Trong bão học, xoáy thuận là khối không khí lớn xoay quanh một vùng áp suất thấp mạnh.[1][2] Xoáy thuận được đặc trưng bởi gió xoáy vào trong và xoay quanh một vùng áp suất thấp.[3][4]Các hệ thống áp suất thấp lớn nhất là các xoáy cực (Polar vortex) và xoáy thuận ngoài nhiệt đới với quy mô lớn nhất (synoptic scale). Các xoáy thuận lõi ấm như xoáy thuận nhiệt đới và các xoáy thuận cận...
Đọc tiếp

Trong bão học, xoáy thuận là khối không khí lớn xoay quanh một vùng áp suất thấp mạnh.[1][2] Xoáy thuận được đặc trưng bởi gió xoáy vào trong và xoay quanh một vùng áp suất thấp.[3][4]

Các hệ thống áp suất thấp lớn nhất là các xoáy cực (Polar vortex) và xoáy thuận ngoài nhiệt đới với quy mô lớn nhất (synoptic scale). Các xoáy thuận lõi ấm như xoáy thuận nhiệt đới và các xoáy thuận cận nhiệt đới cũng nằm trong quy mô này. Các xoáy thuận cỡ trung, lốc xoáy và lốc cát thuộc quy mô trung nhỏ hơn [5]. Các xoáy thuận cấp cao có thể tồn tại mà không có vùng áp suất thấp ở bề mặt, và có thể chụm lại từ đáy của vùng áp suất thấp nhiệt đới thuộc phần trên của tầng đối lưu trong những tháng mùa hè ở Bắc bán cầu. Các xoáy thuận cũng xuất hiện trên các hành tinh ngoài trái đất, chẳng hạn như sao Hỏa và sao Hải Vương [6][7]. Sự hình thành xoáy thuận mô tả quá trình hình thành và cường độ của xoáy thuận [8]. Các xoáy thuận ngoại nhiệt đới bắt đầu như là những đợt sóng ở các vùng rộng lớn có độ tương phản nhiệt độ vĩ độ trung mở rộng được gọi là các vùng baroclinic. Các vùng này kết giao và tạo thành frông thời tiết khi sự lưu hành xoáy đóng kín và tăng cường. Sau đó trong chu kỳ sống của chúng, các xoáy thuận ngoài nhiệt đới hấp lưu khi không khí lạnh làm giảm khí nóng và trở thành hệ thống lõi lạnh. Xích lốc của Một tuyến đường của xoáy thuận được hướng dẫn trong suốt vòng đời của nó từ 2 đến 6 ngày nhờ luồng lái của dòng tia cận nhiệt đới.

0
Câu 6:  Sự thất thường trong chế độ mưa ở môi trường nhiệt đới gió mùa đã gây ra thiên tai nào sau đây? A. động đất, sóng thần.        B. bão, lốc. C. hạn hán, lũ lụt.                D. núi lửa.Câu 19: Chế độ nước của sông ngòi khí hậu nhiệt đới là:   A. phân hóa theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.   B. sông ngòi nhiều nước quanh năm.   C. sông ngòi ít nước quanh năm, do lượng mưa rất...
Đọc tiếp

Câu 6:  Sự thất thường trong chế độ mưa ở môi trường nhiệt đới gió mùa đã gây ra thiên tai nào sau đây?

 A. động đất, sóng thần.        B. bão, lốc.

 C. hạn hán, lũ lụt.                D. núi lửa.

Câu 19: Chế độ nước của sông ngòi khí hậu nhiệt đới là:

   A. phân hóa theo mùa, mùa lũ trùng mùa mưa, mùa cạn trùng mùa khô.

   B. sông ngòi nhiều nước quanh năm.

   C. sông ngòi ít nước quanh năm, do lượng mưa rất thấp.

   D. chế độ nước sông thất thường.

Câu 20: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là:

A. Lạnh – Khô – Ít mưa                                     B. Nóng – Ẩm - Mưa nhiều.

C. Nóng – Ẩm – Mưa nhiều theo mùa                D. Nóng - khô quanh năm

Câu 21: Môi trường khô hạn nhất ở đới nóng là:

A. Xích đạo ẩm      B. Nhiệt đới         C. Nhiệt đới gió mùa     D. Hoang mạc

Câu 22: Môi trường nhiệt đới rất thích hợp cho loại cây trồng

   A. Rau quả ôn đới.                       C. Cây lương thực và cây công nghiệp nhiệt đới.

   B. Cây dược liệu.                          D. Cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới.

Câu 26: Chiếm diện tích lớn nhất ở đới ôn hòa là:

   A. Môi trường ôn đới hải dương.              C. Môi trường ôn đới lục địa.

   B. Môi trường hoang mạc.                        D. Môi trường địa trung hải.

Câu 27 Đặc điểm khí hậu miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh là do:

   A. nước ta nằm ở vĩ độ cao trong đới khí hậu ôn hòa.

   B. do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.

   C. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.

   D. địa hình núi cao nên khí hậu có sự phân hóa theo đai cao.

Câu 28: Khí hậu ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm là đặc điểm của :

   A. ôn đới lục địa.                C. ôn đới hải dương.

   B. địa trung hải.                  D. cận nhiệt đới ẩm.

Câu 29: Phần lớn các hoang mạc nằm:

   A. Châu Phi và châu Á.        B. Hai bên đường chí tuyến và giữa đại lục Á-Âu.

   C. Châu Phi.                          D. Châu Âu và nằm sâu trong nội địa.

Câu 30: Vị trí trung gian đã ảnh hưởng đến đặc điểm thời tiết ở đới ôn hòa như thế nào?

   A. Thời tiết thay đổi thất thường.         

   B. Thời tiết quanh năm ôn hòa, mát mẻ.

   C. Quanh năm chịu ảnh hưởng của các đợt khí lạnh.

   D. Nhiệt độ không quá nóng, không quá lạnh.

Câu 45: Đâu không phải là đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh

   A. Mùa đông rất dài, mùa hạ chỉ kéo dài 2 – 3 tháng.   B. Nhiệt đột trung bình luôn dưới – 100C

   C. Lượng mưa trung bình năm rất thấp (dưới 500mm).

    D. Mùa hạ nhiệt độ tăng lên, cao nhất khoảng 150C.

Câu 54: Trong các hoang mạc đôi chỗ có các ốc đảo là:

   A. Nơi có nước nhưng không có các loài sinh vật và con người sống ở đó.

   B. Nơi khô hạn nhất của hoang mạc.

   C. Nơi có các loài sinh vật và có rất nhiều nước.

   D. Nơi có nước, các loài sinh vật và con người sống ở đó.

Câu 55: Ở Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào ở đới nóng?

A. Xích đạo ẩm         B. Nhiệt đới.             C. Nhiệt đới gió mùa.            D. Hoang mạc.

Câu 56. Loại rừng nào thường phân bố ở vùng cửa sông, ven biển?

A. Rừng rậm nhiệt đới       B. Rừng rậm xanh quanh năm

C. Rừng thưa và xa van     D. Rừng ngập mặn

Câu  57: Nguyên nhân nào làm cho diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp

   A. Do con người dùng tàu phá bang.    B. Do Trái Đất đang nóng lên.

   C. Do nước biển dâng cao.                    D. Do ô nhiễm môi trường nước.

Câu 58. Hạn chế của tài nguyên đất ở môi trường nhiệt đới là:

A. nghèo mùn, ít chất dinh dưỡng.      B. đất ngập úng, glây hóa

C. đất bị nhiễm phèn nặng.                 D. dễ bị xói mòn, rửa trôi hoặc thoái hóa.

Câu 59: Hoạt động kinh tế nào không đúng của quần cư đô thị:

A. Sản xuất công nghiệp                                                 B. Phát triển dịch vụ

C. Sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp              D. Thương mai, du lịch

Câu 60. Đi từ vĩ tuyến 50 về phía hai chí tuyến, các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới là:

A. rừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xavan.     B. rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc.

C. xa van, rừng thưa, nửa hoang mạc.                    D. rừng lá rộng, rừng thưa, xavan.

Câu 61: Hướng gió chính vào mùa đông ở môi trường nhiệt đới gió mùa là:

A. Đông Bắc           B. Đông Nam      C. Tây Nam       D. Tây Bắc.

Câu 62: Đâu không phải là hậu quả của đô thị hóa tự phát

   A. Ô nhiễm môi trường.                                C. Ách tắc giao thông đô thị.

   B. Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.       D. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Câu 63: Loại gió nào mang lại lượng mưa lớn cho môi trường nhiệt đới gió mùa?

A. gió mùa Tây Nam.      B. gió mùa Đông Bắc.   C. gió Tín phong.               D. gió Đông Nam.

Câu 64: Thảm thực vật nào sau đây không thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa?

A.rừng cây rụng lá vào mùa khô.       B. đồng cỏ cao nhiệt đới.    C. rừng ngập mặn.                             D. rừng rậm xanh quanh năm.

Câu 65: Loại gió  mang lại lượng mưa lớn cho môi trường nhiệt đới gió mùa

   A. gió mùa Tây Nam.                  C. gió mùa Đông Bắc.

    B. gió Tín phong.                         D. gió Đông Nam.

Có bạn nào biết mấy câu này không ? Giúp mình với, mai mình thi rồi.

2
12 tháng 11 2021

tách ra đi bạn

12 tháng 11 2021

Câu 6: C

Câu 19: A

Câu 20:

Câu 21: D

Câu 22: C

Câu 26: C

Câu 27: C

Câu 28: B

Câu 29: B

Câu 30: A

Câu 45: D

Câu 54: D

Câu 55: C

Câu 56: D

Câu 57: B

Câu 58: D

Câu 59: C

Câu 60: B

Câu 61: A

Câu 62: D

Câu 63: A

Câu 64: D

Câu 65: A

21 tháng 5 2021

 Những biểu hiện của biến đổi khí hậu: 1) Nhiệt độ toàn cầu nóng lên. 2) Trời hôm nay nắng nhiều. 3) Bão lũ nhiều ở miền trung. 4) Nhiều vùng ven biển bị xâm nhập mặn. 5) Những cơn lốc xoáy ở bắc bộ. 6) Khí thải nhà máy thải ra nhiều CO2. Câu trả lời đúng là: *

A.1, 2, 3, 4.

B.2, 3, 4, 5.

C.3, 4, 5, 6

D.1, 3, 4, 5

 
16 tháng 5 2016

Bạn chia từng câu đi .

16 tháng 5 2016

Bạn chia thành mỗi câu này là 1 câu . Tách riêng từng câu.

Câu 1: Hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa được gọi là A. sóng thần. B. thủy triều. C. sóng biển. D. dòng biển. Câu 2: Nguyên nhân tạo nên sóng biển không phải là do A. động đất. B. dòng biển. C. bão. D. gió thổi. Câu 3: Nước biển và đại dương có vị mặn (độ muối) là do A. hoạt động sống các loài sinh vật trong biển và đại dương tiết...
Đọc tiếp

Câu 1: Hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa được gọi là 

A. sóng thần. 

B. thủy triều. 

C. sóng biển. 

D. dòng biển. 

Câu 2: Nguyên nhân tạo nên sóng biển không phải là do 

A. động đất. 

B. dòng biển. 

C. bão. 

D. gió thổi. 

Câu 3: Nước biển và đại dương có vị mặn (độ muối) là do 

A. hoạt động sống các loài sinh vật trong biển và đại dương tiết ra. 

B. các hoạt động vận động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra. 

C. các trận động đất, núi lửa ngầm dưới đấy biển, đại dương tạo ra. 

D. nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra. 

Câu 4. Con người đã khai thác, sử dụng nước ngầm trong sinh hoạt và đời sống dưới dạng nào sau đây? 

A. Làm ao. 

B. Xây hồ. 

C. Làm đập. 

D. Đào giếng. 

Câu 5: Ở miền ôn đới nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là do 

A. nước mưa. 

B. nước ngầm. 

C. băng tuyết. 

D. nước ao, hồ. 

Câu 6: Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là 

A. đá mẹ. 

B. sinh vật. 

C. địa hình. 

D. khí hậu. 

Câu 7: Trên thế giới không có đại dương nào sau đây? 

A. Ấn Độ Dương. 

B. Bắc Băng Dương. 

C. Đại Tây Dương. 

D. Châu Nam Cực. 

Câu 8: Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây? 

A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi. 

B. Độ cao địa hình, bề mặt các dạng địa hình. 

C. Các hoạt động sản xuất của con người. 

D. Vị trí trên mặt đất và hướng của địa hình. 

Câu 9. Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là 

A. sinh vật. 

B. đá mẹ. 

C. địa hình. 

D. khí hậu. 

Câu 10. Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở 

A. đới ôn hòa và đới lạnh. 

B. đới nóng và đới ôn hòa. 

C. xích đạo và nhiệt đới.  

D. đới lạnh và đới nóng. 

Câu 11. Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây? 

A. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh. 

B. Dòng biển lạnh và dòng biển nguội. 

C. Dòng biển nóng và dòng biển trắng. 

D. Dòng biển trắng và dòng biển nguội. 

Câu 12. Dòng biển được hình thành chủ yếu do 

A. núi lửa phun, động đất ngầm dưới đáy biển. 

B. các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất. 

C. sự thay đổi áp suất của khí quyển. 

D. các thiên thể chuyển động xung quanh Trái Đất. 

Câu 13: Ở đới nào sau đây thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa rõ nét nhất? 

A. Ôn đới.  

B. Nhiệt đới. 

C. Cận nhiệt đới. 

D. Hàn đới.  

Câu 14: Lưu vực của một con sông là 

A. vùng hạ lưu của sông. 

B. vùng đất cung cấp các loại nước cho một con sông.  

C. vùng đất đai đầu nguồn. 

D. chiều dài từ nguồn đến cửa sông. 

Câu 15: Khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính nào sau đây? 

A. Đất pốtdôn. 

B. Đất đen. 

C. Đất đỏ vàng. 

D. Đất nâu đỏ. 

Câu 16: Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là 

A. bức xạ và lượng mưa. 

B. độ ẩm và lượng mưa. 

C. nhiệt độ và lượng mưa. 

D. nhiệt độ và ánh sáng. 

Câu 17: Hiện tượng thủy triều được sinh ra do 

A. Các hoạt động núi lửa, động đất. 

B. Sự thay đổi áp suất của khí quyển. 

C. Chuyển động của các dòng khí xoáy. 

D. Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời. 

Câu 18: Sóng thần được hình thành do 

A. Sự thay đổi áp suất của khí quyển. 

B. Động đất ngầm dưới đáy biển. 

C. Bão, lốc xoáy. 

D. Chuyển động của dòng khí xoáy. 

Câu 19: Dòng biển có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của những vùng đất ven biển mà chúng chảy qua vì dòng biển có 

A. Độ ẩm. 

B. Nhiệt độ. 

C. Hướng chảy. 

D. Áp suất. 

Câu 20: Độ muối hay độ mặn trung bình của nước biển và đại dương là bao nhiêu? 

   A. 35% 

   B. 35‰ 

   C. 25‰ 

   D. 25% 

5

Tách ra đi bạn

19 tháng 3 2022

Câu 1: Hiện tượng nước biển có lúc dâng lên, lấn sâu vào đất liền, có lúc lại rút xuống, lùi tít ra xa được gọi là 

A. sóng thần. 

B. thủy triều. 

C. sóng biển. 

D. dòng biển. 

Câu 2: Nguyên nhân tạo nên sóng biển không phải là do 

A. động đất. 

B. dòng biển. 

C. bão. 

D. gió thổi. 

Câu 3: Nước biển và đại dương có vị mặn (độ muối) là do 

A. hoạt động sống các loài sinh vật trong biển và đại dương tiết ra. 

B. các hoạt động vận động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra. 

C. các trận động đất, núi lửa ngầm dưới đấy biển, đại dương tạo ra. 

D. nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra. 

Câu 4. Con người đã khai thác, sử dụng nước ngầm trong sinh hoạt và đời sống dưới dạng nào sau đây? 

A. Làm ao. 

B. Xây hồ. 

C. Làm đập. 

D. Đào giếng. 

Câu 5: Ở miền ôn đới nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là do 

A. nước mưa. 

B. nước ngầm. 

C. băng tuyết. 

D. nước ao, hồ. 

Câu 6: Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là 

A. đá mẹ. 

B. sinh vật. 

C. địa hình. 

D. khí hậu. 

Câu 7: Trên thế giới không có đại dương nào sau đây? 

A. Ấn Độ Dương. 

B. Bắc Băng Dương. 

C. Đại Tây Dương. 

D. Châu Nam Cực. 

Câu 8: Mực nước ngầm phụ thuộc vào các yếu tố nào dưới đây? 

A. Nguồn cung cấp nước và lượng bốc hơi. 

B. Độ cao địa hình, bề mặt các dạng địa hình. 

C. Các hoạt động sản xuất của con người. 

D. Vị trí trên mặt đất và hướng của địa hình. 

Câu 9. Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là 

A. sinh vật. 

B. đá mẹ. 

C. địa hình. 

D. khí hậu. 

Câu 10. Sinh vật trên Trái Đất tập trung chủ yếu ở 

A. đới ôn hòa và đới lạnh. 

B. đới nóng và đới ôn hòa. 

C. xích đạo và nhiệt đới.  

D. đới lạnh và đới nóng. 

Câu 11. Trên các biển và đại dương có những loại dòng biển nào sau đây? 

A. Dòng biển nóng và dòng biển lạnh. 

B. Dòng biển lạnh và dòng biển nguội. 

C. Dòng biển nóng và dòng biển trắng. 

D. Dòng biển trắng và dòng biển nguội. 

Câu 12. Dòng biển được hình thành chủ yếu do 

A. núi lửa phun, động đất ngầm dưới đáy biển. 

B. các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất. 

C. sự thay đổi áp suất của khí quyển. 

D. các thiên thể chuyển động xung quanh Trái Đất. 

Câu 13: Ở đới nào sau đây thiên nhiên thay đổi theo bốn mùa rõ nét nhất? 

A. Ôn đới.  

B. Nhiệt đới. 

C. Cận nhiệt đới. 

D. Hàn đới.  

Câu 14: Lưu vực của một con sông là 

A. vùng hạ lưu của sông. 

B. vùng đất cung cấp các loại nước cho một con sông.  

C. vùng đất đai đầu nguồn. 

D. chiều dài từ nguồn đến cửa sông. 

Câu 15: Khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính nào sau đây? 

A. Đất pốtdôn. 

B. Đất đen. 

C. Đất đỏ vàng. 

D. Đất nâu đỏ. 

Câu 16: Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là 

A. bức xạ và lượng mưa. 

B. độ ẩm và lượng mưa. 

C. nhiệt độ và lượng mưa. 

D. nhiệt độ và ánh sáng. 

Câu 17: Hiện tượng thủy triều được sinh ra do 

A. Các hoạt động núi lửa, động đất. 

B. Sự thay đổi áp suất của khí quyển. 

C. Chuyển động của các dòng khí xoáy. 

D. Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời. 

Câu 18: Sóng thần được hình thành do 

A. Sự thay đổi áp suất của khí quyển. 

B. Động đất ngầm dưới đáy biển. 

C. Bão, lốc xoáy. 

D. Chuyển động của dòng khí xoáy. 

Câu 19: Dòng biển có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của những vùng đất ven biển mà chúng chảy qua vì dòng biển có 

A. Độ ẩm. 

B. Nhiệt độ. 

C. Hướng chảy. 

D. Áp suất. 

Câu 20: Độ muối hay độ mặn trung bình của nước biển và đại dương là bao nhiêu? 

   A. 35% 

   B. 35‰ 

   C. 25‰ 

 

   D. 25% 

14 tháng 4 2022

người tử vong?