K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 tháng 3

Gọi CTHH cần tìm là R2O3.

Mà: trong thành phần của oxide, O chiếm 30%

\(\Rightarrow\dfrac{16.3}{2M_R+16.3}.100\%=30\%\)

\(\Rightarrow M_R=56\left(g/mol\right)\)

→ R là Fe.

Vậy: CTHH cần tìm là Fe2O3.

ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ II – KHTN 9HÓA HỌCNội dung ôn tập1. Tính chất chung của kim loại2. Dây hoạt động hóa học của kim loại. Một số phương pháp tách kim loại3. Giới thiệu về hợp kimCâu 1. Tính chất vật lí của kim loại:A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.B. Tính cứng, dẫn nhiệt kém.C. Tính rắn chắc, dẫn điện tốt.D. Tính bền.Câu 2. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?A....
Đọc tiếp


ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ II – KHTN 9

HÓA HỌC

Nội dung ôn tập

1. Tính chất chung của kim loại

2. Dây hoạt động hóa học của kim loại. Một số phương pháp tách kim loại

3. Giới thiệu về hợp kim

Câu 1. Tính chất vật lí của kim loại:

A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

B. Tính cứng, dẫn nhiệt kém.

C. Tính rắn chắc, dẫn điện tốt.

D. Tính bền.

Câu 2. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

A. Âu

B. Với.

C. Fe.

Tiến sĩ Nông nghiệp

Câu 3. Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,... trong đó hàm lượng carbon chiếm:

A. Từ 2% đến 6%.

B. Dưới 2%.

C. Từ 2% đến 5%.

D. Trên 6

Câu 4. Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng carbon

chiếm:

A. Trên 2%

B. Dưới 2%

C. Tìừ 2% đến 5%

D. Trên 5%

Câu 5. Tính chất đặc trưng của duralumin là

A. nhẹ và bền.

B. dẻo và cứng.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn điện tốt.

Câu 6. Tính chất đặc trưng của thép thường là

A. nhẹ và bền.

B. dẻo và cứng.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn đien tốt.

A. nhẹ và bền.

Câu 7. Tính chất đặc trưng của inox là

A. nhẹ và bền.

B. độ cứng cao.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn điện tốt.

Câu 8. Gang và thép là hợp kim của

A. nhôm với đồng.

C. carbon với silicon.

Câu 9. Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho K vào nước.

(b) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

(c) Cho Zn vào dung dịch HCI.

B. độ cứng cao.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn điện tốt.

B. sắt với carbon.

D. sắt với nhôm.

(d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2.

(e) Cho Na vào nước.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là

A.2.

B. 3.

C. 4.

D.5.


0
18 tháng 3

- Trích mẫu thử.

- Hòa tan từng mẫu thử vào nước.

+ Tan: K2O, CaO (1)

PT: \(K_2O+H_2O\rightarrow2KOH\)

\(CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\)

+ Tan, có sủi bọt khí: Na

PT: \(2Na+2H_2O\rightarrow2NaOH+H_2\)

+ Không tan: Fe2O3

- Dẫn khí CO2 vào 2 dung dịch vừa thu được từ nhóm (1)

+ Dung dịch vẩn đục: CaO

PT: \(Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)

+ Không hiện tượng: K2O.

- Dán nhãn.

19 tháng 3

A


19 tháng 3

Ba(OH)2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2H2O

nH2SO4 = 0,05 * 0,1=0,005 mol

->nBa(OH)2 = 0,005 mol

=> VddBa(OH)2=0,005/0,2 =0,25 (L) = 250 (mL).

PTHH: Ba(OH)2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2H2O

Đổi: 50mL= 0,05L

Ta có:

nH2SO4 = 0,05 . 0,1 = 0,005 (mol)

Để trung hoà H2SO4 (acid) với Ba(OH)2 (base) thì số mol của hai chất phải bằng nhau.

-> nBa(OH)2 = 0,005 (mol)

V dd Ba(OH)2 = 0,005 /0,2 = 0,025 (L) = 25 (mL)

Vậy V dd Ba(OH)2 là 25 mL

19 tháng 3

\(nFe=\frac{n}{M}=\frac{5,6}{56}=0,1(mol)\)

a) \(Fe+2HCl\rarr FeCl\)\(+\) \(H\)

\(mol\) \(0,1\) \(0,2\) \(0,1\) \(0,1\)

b) \(mFeCl2=n\times M=0,1\times117=11,7(g)\)

20 tháng 3

\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)

   0,1             0,2                0,1              0,1

số mol Fe là: \(n_{Fe}=\dfrac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\dfrac{5,6}{56}=0,1\left(mol\right)\)

khối lượng FeCl2 tạo thành là:

\(m_{FeCl_2}=n_{FeCl_2}\cdot M_{FeCl_2}=0,1\cdot\left(56+35\cdot2\right)=12,6\left(g\right)\)

19 tháng 3

Câu hỏi như bím trâu

19 tháng 3

nMgO =\(\frac{n}{M}=\) \(\frac{8}{40}=0,2\left(mol\right)\)

MgO + 2HCl \(\rarr\) MgCl + HO

mol 0,2 \(\rarr\) 0,4 \(\rarr\) 0,2 \(\rarr\) 0,2

mMgCl=n\(\times M=0,2\times40=8\left(g\right)\)

20 tháng 3

a. PTHH:Zn+2HCl-->ZnCl2+H2

b.số mol Zn : n=m/M=6,5/65=0,1(mol)

PTHH:Zn+2HCl-->ZnCl2+H2

Vậy 1 -> 2 ->1 ->1 (mol)

0,1 0,2 0,1 0,1 (mol)

Khối lượng ZnCl2:m=n.M=0,1.136=13,6 (g)

c.thể tích khí H2 ở đkc : VH2=n.24,79=0,1.24,79=2,479(L)

Số mol HCl thực tế khi hiệu suất p/ứ (H) là 80%:

ntt=nlt.H/100%=0,2.80/100%=0.16(mol)

Đổi 100mL=0,1L

Nồng độ mol của dung dịch HCl : CMHCl=nHCl/VHCl=0,16/0.1=1.6(M)

20 tháng 3

\(2CH_3COOH+Zn\rightarrow\left(CH_3COO\right)_2Zn+H_2\)

      0,4                     0,2               0,2                      0,2

số mol \(CH_3COOH\) là: 

\(n_{CH_3COOH}=C_M\cdot V=2\cdot0,2=0,4\left(mol\right)\)

a; thể tích khí thoát ra là:

\(V=22,4\cdot n=22,4\cdot0,2=4,48\left(L\right)\)

b; khối lượng kim loại Zn đã dùng là:

\(m_{Zn}=n_{Zn}\cdot M_{Zn}=0,2\cdot65=13\left(g\right)\)