K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

26 tháng 3

 Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi tạo thành mây, gió đưa mây vào trong đất liền, gặp lạnh ngưng tụ thành mưa rơi xuống đất, ở vùng vĩ độ cao ngưng tụ thành tuyết, mưa nhiều và tuyết tan thành nước chảy thành sông, nước ngấm xuống đất thành nước ngầm và đổ ra biển.

26 tháng 3

Vòng tuần hoàn lớn của nước gồm các bước:

Bốc hơi: Nước từ biển,sông,hồ bốc hơi lên không khí.

Ngưng tụ: Hơi nước gặp lạnh tạo thành mây.

Mưa: Mây rơi xuống đất dưới dạng mưa, tuyết.

Chảy ra biển: Nước chảy vào các con sông,suối,hồ và quay lại biển.

25 tháng 3
  1. Vị trí địa lý:
    • Tỉnh Lào Cai nằm ở khu vực Tây Bắc Việt Nam.
    • Kinh độ: 103°53' đến 104°59' Đông.
    • Vĩ độ: 21°52' đến 23°04' Bắc.
  2. Giới hạn lãnh thổ:
    • Phía Bắc:Giáp với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).
    • Phía Đông: Giáp với tỉnh Yên Bái và Phú Thọ
    • Phía Tây: Giáp với Tỉnh Lai Châu .
    • Phía Nam: Giáp với tỉnh Hà Giang .
  3. Đặc điểm địa lý:
    • Lào Cai có địa hình đa dạng, từ núi cao đến thung lũng.
    • Là cửa ngõ giao thương quan trọng giữa Việt Nam và Trung Quốc, đặc biệt qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai .

Tỉnh Lào Cai có vị trí chiến lược giúp phát triển các ngành nông, lâm nghiệp và du lịch.

25 tháng 3

Tham khảo

Đặc điểm vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ tỉnh Lào Cai:

Vị trí: Lào Cai nằm ở Tây Bắc Việt Nam, giáp với tỉnh Vân Nam của Trung Quốc.

Giới hạn: Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái, phía Đông giáp tỉnh Hà Giang, và phía Tây giáp tỉnh Lai Châu.

Ý nghĩa vị trí địa lý đối với phát triển kinh tế - xã hội:

Liên kết thương mại: Lào Cai là cửa ngõ quan trọng giữa Việt Nam và Trung Quốc, thúc đẩy giao thương và hợp tác kinh tế.

Du lịch: Vị trí gần biên giới và cảnh quan thiên nhiên đa dạng tạo điều kiện phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái và văn hóa.

Kinh tế biên mậu: Lào Cai có tiềm năng phát triển các hoạt động thương mại biên mậu, giúp tăng trưởng kinh tế địa phương.

23 tháng 3

 - Lưu vực sông: là vùng đất đai cung cấp nước thường xuyên cho một con sông.

- phụ lưu:là các sông đổ vào một con sông chính

- chi lưu: là các con sông có nhiệm vụ thoát nước nước cho sông chính

Đất có nhiều tầng, mỗi tầng có đặc điểm và vai trò riêng. Tuy nhiên, tầng quan trọng nhất đối với sự sống trên Trái Đất là tầng đất mặt.

Dưới đây là thông tin chi tiết về các tầng đất chính:

  • Tầng hữu cơ:
    • Đây là lớp trên cùng của đất, chứa nhiều chất hữu cơ từ xác động vật và thực vật phân hủy.
    • Tầng này rất quan trọng cho sự phát triển của cây trồng vì nó cung cấp chất dinh dưỡng và giữ ẩm cho đất.
  • Tầng đất mặt:
    • Nằm ngay dưới tầng hữu cơ, đây là tầng đất có màu sẫm và chứa nhiều khoáng chất.
    • Tầng đất mặt là nơi rễ cây phát triển và hấp thụ chất dinh dưỡng.
    • Đây là tầng quan trọng nhất vì nó trực tiếp tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của thực vật.
  • Tầng tích tụ:
    • Nằm dưới tầng đất mặt, tầng này chứa các khoáng chất bị rửa trôi từ các tầng trên.
    • Tầng tích tụ có thể có màu sắc và cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào loại đất.
  • Tầng đá mẹ:
    • Đây là tầng dưới cùng, là lớp đá gốc chưa bị phong hóa nhiều.
    • Tầng đá mẹ cung cấp nguồn gốc khoáng chất cho các tầng đất trên.

Tại sao tầng đất mặt quan trọng nhất?

  • Tầng đất mặt là nơi diễn ra các quá trình sinh học quan trọng, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
  • Tầng này có khả năng giữ nước và cung cấp độ ẩm cần thiết cho cây.
  • Tầng đất mặt có cấu trúc tơi xốp, tạo điều kiện cho rễ cây phát triển và trao đổi khí.

Vì vậy, việc bảo vệ và duy trì tầng đất mặt là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển của cây trồng và duy trì sự cân bằng của hệ sinh thái.

23 tháng 3

Cấu tạo của đất gồm có 3 tầng chính: tầng chứa mun ở trên cùng; tiếp đến ở giữa là tầng tích tụ; cuối cùng là tầng đá mẹ.

21 tháng 3

Đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới:

  1. Ranh giới:
    Nằm từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam (từ 23°27' Bắc đến 23°27' Nam).
  2. Nhiệt độ:
    Nhiệt độ cao quanh năm, trung bình tháng đều trên 20°C.
  3. Lượng mưa:
    Mưa nhiều nhưng phân bố không đều, có mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
  4. Chế độ gió:
    Chủ yếu chịu ảnh hưởng của gió Tín phong thổi từ hai chí tuyến về xích đạo và gió mùa vào mùa mưa.

Đơn vị đo nhiệt độ:

  • Độ Celsius (°C): Đây là đơn vị đo nhiệt độ phổ biến nhất trên thế giới.
  • Độ Fahrenheit (°F): Được sử dụng chủ yếu ở Hoa Kỳ.
  • Kelvin (K): Là đơn vị đo nhiệt độ tiêu chuẩn trong hệ đo lường quốc tế (SI) và được sử dụng rộng rãi trong khoa học.

Dụng cụ đo nhiệt độ:

  • Nhiệt kế thủy ngân: Là loại nhiệt kế phổ biến nhất, sử dụng sự giãn nở của thủy ngân để đo nhiệt độ.
  • Nhiệt kế điện tử: Sử dụng cảm biến nhiệt để đo nhiệt độ và hiển thị kết quả trên màn hình kỹ thuật số.
  • Nhiệt kế hồng ngoại: Đo nhiệt độ bằng cách phát hiện bức xạ hồng ngoại từ vật thể.
  • Cảm biến nhiệt độ: Được sử dụng trong nhiều thiết bị điện tử, chẳng hạn như máy điều hòa không khí và tủ lạnh.

Nhiệt độ không khí là gì?

  • Nhiệt độ không khí là một chỉ số đo lường mức độ nóng hoặc lạnh của không khí.
  • Nó biểu thị năng lượng nhiệt trung bình của các phân tử trong không khí.
  • Nhiệt độ không khí được đo bằng các đơn vị như độ Celsius (°C), độ Fahrenheit (°F) hoặc Kelvin (K).

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng lớn đến thời tiết, khí hậu và đời sống con người.

20 tháng 3

a. Khái niệm


             Khi các tia bức xạ mặt trời đi qua khí quyển, mặt đất hấp thụ lượng nhiệt của mặt trời, rồi bức xạ lại vào không khí nóng lên. Độ nóng, lạnh đó gọi là nhiệt độ không khí.


b. Cách tính nhiệt độ trung bình


            - Dụng cụ: nhiệt kế.


            - Phương pháp:


            + Để nhiệt kế trong bóng râm, cách mặt đất 2m


            + Đo 3 lần 1 ngày (5giờ, 13giờ, 21giờ).


            - Một số công thức tính nhiệt độ:  


           + Nhiệt độ trung bình ngày = Tổng nhiệt độ các lần đo trong ngày/ số lần đo.


           + Nhiệt độ trung bình tháng = Tổng nhiệt độ trung bình của các ngày trong tháng/số ngày.


           + Nhiệt độ trung bình năm= Tổng nhiệt độ trung bình 12 tháng/12.

Xem thêm tại: https://loigiaihay.com/nhiet-do-khong-khi-va-cach-do-nhiet-do-khong-khi-a72540.html

14 tháng 3

Sóng: Là một hình thức chuyển động tại chỗ của biển hay đại dương. Chúng thường được tạo ra do tác dụng của gió, nhưng đôi khi cũng do các hoạt động địa chấn

14 tháng 3

Sóng là sự dao động hoặc biến động truyền đi trong môi trường vật chất (như nước, không khí, v.v.) mà không có sự chuyển động của vật chất theo hướng sóng di chuyển. Sóng có thể là sóng nước, sóng âm, sóng ánh sáng, v.v.

Nguyên nhân tạo ra sóng:

Sóng nước: Thường do gió, động đất dưới biển hoặc các tác động khác trên mặt nước tạo ra.

Sóng âm: Do sự dao động của các phân tử không khí khi có vật thể tạo ra âm thanh, như loa phát ra âm thanh.

Sóng ánh sáng: Do sự dao động của điện từ trường trong không gian.

Sông là dòng nước tự nhiên chảy liên tục từ nơi cao xuống nơi thấp, thường đổ ra biển, hồ hoặc sông khác. Sông được hình thành từ nước mưa, nước ngầm hoặc băng tan, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước, duy trì hệ sinh thái và phục vụ đời sống con người

14 tháng 3

Sông là một dòng nước tự nhiên chảy liên tục qua một khu vực đất liền, thường có nguồn từ các suối, hồ, hoặc các khu vực có độ cao lớn như núi. Sông có thể chảy qua nhiều loại địa hình khác nhau và cuối cùng thường đổ vào biển, hồ, hoặc các con sông khác.

Sông có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và đời sống con người, cung cấp nước cho sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, cũng như là các tuyến giao thông và nguồn tài nguyên thiên nhiên như cá và cát. Hệ thống sông ngòi cũng đóng vai trò trong việc hình thành các cảnh quan tự nhiên và ảnh hưởng đến khí hậu của các khu vực mà chúng chảy qua.

Thủy quyển là toàn bộ lượng nước tồn tại trên Trái Đất dưới mọi dạng như lỏng (sông, hồ, biển, đại dương), rắn (băng, tuyết) và khí (hơi nước trong khí quyển). Thủy quyển đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống, điều hòa khí hậu và tham gia vào các chu trình tự nhiên như vòng tuần hoàn nước

14 tháng 3

Thủy quyển  là tất cả nước trên Trái Đất, bao gồm các đại dương, biển, hồ, sông, băng, nước ngầm, mưa, và hơi nước trong khí quyển. Thủy quyển là một trong các quyển cấu thành nên hệ thống Trái Đất, bên cạnh khí quyển , địa quyển, sinh quyển và thổ nhưỡng quyển .

Thủy quyển đóng vai trò quan trọng trong các quá trình tự nhiên, như chu trình nước (hay chu trình thủy văn), giúp điều hòa khí hậu và duy trì sự sống trên Trái Đất.