K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

18 giờ trước (17:00)

\(\frac{8}{25}giờ+\) \(14,4phút+26\%giờ+\) \(10,8phút\)

= 19,2 phút + 14,4 phút + 15,6 phút + 10,8 phút

= 19,2 phút + 10,8 phút + 14,4 phút + 15,6 phút

= (19,2 phút + 10,8 phút)+(14,4 phút + 15,6 phút)

= 20 phút + 30 phút

= 50 phút

18 giờ trước (16:53)

a) <

b) =

1 tháng 4

\(1;K_2O+2HCl→\: 2KCl+H_2O\\ 2;MgO+2HCl→\: MgCl_2+H_2O\\ 3;Na_2O+H_2SO_4→\: Na_2SO_4+H_2O\\ 4;Fe_2O_3+6HCl→2\: FeCl_3+3H_2O\\ 5;3Na_2O+2H_3PO_4→\: 2Na_3PO_4+3H_2O\\ 6;3CaO+2H_3PO_4→\: Ca_3\left(PO_4\right)_2+3H_2O\\ 7;2NaOH+SO_2→\: Na_2SO_3+H_2O\\ 8;2KOH+CO_2→K_2CO_3+H_2O\: \\ 9;3Ba\left(OH\right)_2+P_2O_5→\: Ba_3\left(PO_4\right)_2+3H_2O\\ 10;3Ca\left(OH\right)_2+P_2O_5→\: Ca_3\left(PO_4\right)_2+3H_2O\)

đây là phương pháp nhận biết 4 chất rắn Na2O, P2O5, MgO, Al2O3 chỉ dùng nước và dung dịch phenolphtalein:

1. Hòa tan vào nước:

  • Na2O: Tan hoàn toàn, tạo dung dịch bazơ.
    • Na2O + H2O → 2NaOH
  • P2O5: Tan hoàn toàn, tạo dung dịch axit.
    • P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
  • MgO: Tan rất ít, hầu như không tan.
  • Al2O3: Không tan.

2. Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch thu được:

  • Dung dịch Na2O (NaOH) làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
  • Dung dịch P2O5 (H3PO4) không làm đổi màu phenolphtalein.

3. Nhận biết MgO và Al2O3:

  • Lọc bỏ phần nước, ta thu được MgO và Al2O3 ở dạng rắn.
  • Cho dung dịch NaOH (vừa nhận biết được ở trên) vào 2 chất rắn còn lại.
  • Al2O3 tan trong dung dịch NaOH dư.
    • Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
  • MgO không tan trong dung dịch NaOH.

Tóm lại:

  • Na2O: Tan hoàn toàn trong nước, dung dịch làm phenolphtalein hóa hồng.
  • P2O5: Tan hoàn toàn trong nước, dung dịch không làm đổi màu phenolphtalein.
  • MgO: Tan rất ít trong nước, không tan trong NaOH.
  • Al2O3: Không tan trong nước, tan trong NaOH.
31 tháng 3

- Trích mẫu thử.

- Hòa tan từng chất vào nước.

+ Tan, làm phenolphtalein hóa hồng: Na2

PT: Na2O + H2O → 2NaOH

+ Tan, phenolphtalein không đổi màu: P2O5

PT: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

+ Không tan: MgO, Al2O3 (1)

- Cho mẫu thử nhóm (1) pư với dd NaOH thu được ở trên.

+ Tan: Al2O3

PT: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

+ Không tan: MgO

- Dán nhãn.

Dưới đây là cách nhận biết các chất khí CH₄, O₂, C₂H₄, và H₂ bằng phương pháp hóa học.

1. Nhận biết khí CH₄ (Methane)

  • Phương pháp: Dùng chứng chỉ nhiên liệu.
  • Phản ứng: Đưa khí CH₄ vào một lửa. Khi cháy, nó tạo ra ánh sáng và âm thanh, đồng thời có mùi mặn của khí NO₂.
  • Kết quả: Tạo ra khí CO₂ và H₂O.

2. Nhận biết khí O₂ (Oxygen)

  • Phương pháp: Dùng hợp chất cháy.
  • Phản ứng: Đưa một que que có mẩu than hồng vào lọ chứa khí O₂.
  • Kết quả: Que sẽ bùng cháy và sáng rực lên. O₂ hỗ trợ việc cháy.

3. Nhận biết khí C₂H₄ (Ethylene)

  • Phương pháp: Dùng thuốc thử brom.
  • Phản ứng: Thêm dung dịch brom vào khí C₂H₄.
  • Kết quả: Màu vàng của brom sẽ mất đi do xảy ra phản ứng cộng.

4. Nhận biết khí H₂ (Hydrogen)

  • Phương pháp: Thí nghiệm que diêm.
  • Phản ứng: Đưa que diêm hoặc que gỗ gần khí H₂ và đốt.
  • Kết quả: Khi H₂ cháy, có tiếng “nổ” nhỏ và tạo thành nước.

đây là phương pháp hóa học để nhận biết các chất khí CH4, O2, C2H4 và H2:

1. Dùng que diêm có tàn đỏ:

  • O2: Làm que diêm bùng cháy.
  • CH4, C2H4, H2: Không làm que diêm bùng cháy.

2. Dẫn các khí còn lại qua dung dịch brom:

  • C2H4: Làm dung dịch brom mất màu.
  • CH4, H2: Không làm dung dịch brom mất màu.

3. Đốt cháy 2 khí còn lại, dẫn sản phẩm qua dung dịch Ca(OH)2:

  • CH4: Khi đốt tạo ra CO2, làm vẩn đục dung dịch Ca(OH)2.
  • H2: Khi đốt cháy tạo ra H2O, không làm vẩn đục dung dịch Ca(OH)2.

Phương trình hóa học:

  • Đốt CH4: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
  • Đốt H2: 2H2 + O2 → 2H2O
  • Dẫn CO2 qua Ca(OH)2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
  • C2H4 tác dụng với dung dịch brom: C2H4 + Br2 → C2H4Br2
30 tháng 3

Mưa axit xảy ra khi khí sulfur dioxide (SO₂) và nitrogen oxides (NOₓ) do con người thải ra môi trường phản ứng với hơi nước trong không khí, tạo thành axit. Những giọt nước mưa chứa axit này rơi xuống đất, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, đất đai, công trình xây dựng và sức khỏe con người. Hiện tượng này phản ánh rõ sự tương tác giữa hoạt động công nghiệp, giao thông và môi trường tự nhiên. Bạn có muốn tìm hiểu về cách bảo vệ môi trường khỏi tác động của mưa axit không?

30 tháng 3

Mưa acid là hiện tượng nước mưa có chứa các chất ô nhiễm công nghiệp khiến cho nước có độ pH xuống thấp dưới 5.6. Đặc biệt, acid phản ứng với kim loại nguy hiểm trong không khí sẽ khiến cho nước mưa càng thêm độc.

Mưa acid xảy ra khi môi trường bị ô nhiễm, nước mưa có độ pH <5 - 6, trung bình từ 4 - 5, thấp hơn loại nước sinh hoạt rất nhiều ( nước sinh hoạt có độ pH từ 6,5 - 8,5). Khi đó, trong nước mưa sẽ có lẫn các hạt acid mà acid sẽ có độ pH rất thấp thường từ 5 - <4 nên sẽ làm cho độ pH của nước mưa giảm xuống gây ra mưa acid.

Mưa acid được tạo ra khi đám mây chứa nước bay qua làn khói từ các nhà máy thường có các khi độc như \(SO_2,NO_2\), \(Cl_2\), ... mà khí \(SO_2\) (sulfur dioxide) khi tác dụng với nước và khí oxygen (\(O_2\)) sẽ tạo ra sulfuric acid \(H_2SO_4\)với liều lượng nhỏ theo phương trình:

\(SO_2+O_2+H_2O\rarr H_2SO_4\)

khí \(NO_2\) khi tác dụng với nước, khí oxygen sẽ tạo ra Nitric acid \(HNO_3\) với liều lượng nhỏ theo phương trình phản ứng:

\(NO_2+O_2+H_2O\rarr HNO_3\)

Khí \(Cl_2\) khi tác dụng với nước sẽ tạo ra 2 loại acid là hydrochloric acid (HCl) và hypochloride acid (HClO) theo phương trình phản ứng:

\(Cl_2+H_2O\rarr HCl+HClO\)

Đều là các acid mạnh

Tác hại:

+ Đối với con người: Mưa acid có thể gây ra nhiều căn bệnh đáng sợ cho con người, thậm chí là tử vong. Nếu sử dụng nước mưa chứa acid chưa qua xử lý trong sinh hoạt hàng ngày (giặt quần áo, tắm gội,…), bạn rất có nguy cơ mắc nhiều căn bệnh về da như mẩn đỏ, ngứa, nấm, nặng hơn là viêm da.

+ Đối với sinh vật: Mưa acid làm giảm khả năng sống, phát triển của các sinh vật sống dưới nước, vì mưa axit có độ pH thấp từ đó làm giảm độ pH có trong nước. Nếu lượng mưa acid có nhiều trong ao hồ, khiến những loài sinh vật bị suy yếu và chết dần. Mưa acid còn ảnh hưởng đến nước biển và các loài sinh vật biển.

+ Đối với môi trường: Mưa axit rơi xuống sẽ làm giảm độ pH của nước trong ao hồ, sông, biển. Điều đó ảnh hưởng đến môi trường sống của các sinh vật dưới nước. Nếu lượng axit trong hồ quá lớn sẽ làm không hỗ trợ được sự sống của cá, các loài thủy sản cũng như thủy sinh trong nước. Dần dần sẽ khiến các loài sinh vật chết dần.

+ Đối với xã hội: Ở những khu vực xuất hiện mưa axit sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng về kinh tế, xã hội: giảm năng suất cây trồng, vật nuôi khiến cho người dân sống bằng nông nghiệp bị điêu đứng. Nghiêm trọng hơn, mưa axit còn là nguyên nhân gây ra tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm ở khu vực.

Cuối cùng, đối với thế giới: Cụ thể hơn, mưa axit sẽ làm nguồn đất, nước bị ảnh hưởng, từ đó giảm năng suất cây trồng, giảm năng suất chăn nuôi. Nghiêm trọng hơn, mưa axit còn là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu lương thực, thực phẩm ở nhiều nơi.

Cách khắc phục:

  1. Không sử dụng nước mưa cho các hoạt động sinh hoạt.
  2. Xây dựng ống khói cao tại nhà máy và xí nghiệp để giảm ô nhiễm môi trường. ...
  3. Kiểm soát khí thải xe cộ để giảm lượng nitrogen oxide thải ra từ động cơ xe.
  4. Loại bỏ triệt để sulfur và nitrogen trong dầu mỏ và than đá trước khi sử dụng.


a) 

1. Phân hủy sodium hydrogen carbonate (NaHCO3):

2NaHCO3→Na2CO3+H2O+CO2

2. Phân hủy calcium carbonate (CaCO3):

CaCO3→CaO+CO2

b) Khi bột dập lửa bị phân hủy, nó giải phóng ra khí carbon dioxide (CO2) và nước (H2O). Các khí này sẽ bao trùm lên đám cháy, làm giảm nồng độ oxy trong không khí, từ đó ngăn cản quá trình cháy diễn ra. Hơn nữa, quá trình phân hủy này cũng thu nhiệt, làm giảm nhiệt độ của đám cháy. Do đó, bột dập lửa khô có khả năng dập tắt lửa hiệu quả.

BẠN THAM KHẢO NHÁ