Nguyễn Thị Quỳnh Chi
Giới thiệu về bản thân
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với đẻ trứng:
- Phôi được nuôi dưỡng và bảo vệ tốt trong cơ thể mẹ hạn chế tác động xấu từ môi trường.
- Phôi nhận chất dinh dưỡng trực tiếp từ cơ thể mẹ qua nhau thai phát triển ổn định.
- Nhiệt độ trong cơ thể mẹ ổn định, thích hợp cho sự phát triển của phôi.
a. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của muỗi:
- Trứng → ấu trùng (bọ gậy/lăng quăng) → nhộng → muỗi trưởng thành.
b. Nên tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng (bọ gậy) sẽ hiệu quả hơn, vì:
- Ấu trùng sống tập trung trong nước, dễ phát hiện và xử lí.
- Chưa bay được nên không phát tán rộng như muỗi trưởng thành.
- Diệt được nhiều cá thể trước khi chúng phát triển thành muỗi gây bệnh.
Ở cây Hai lá mầm có 2 loại mô phân sinh chính:
1. Mô phân sinh đỉnh
- Vị trí: Ở đỉnh rễ và đỉnh thân.
- Tác dụng:
Làm cây sinh trưởng chiều dài (cây cao lên, rễ dài ra).
Hình thành các cơ quan mới như lá, cành, rễ. - 2. Mô phân sinh bên
- Vị trí: Dọc theo thân và rễ (tầng sinh mạch, tầng sinh bần).
- Tác dụng:
Làm cây sinh trưởng chiều ngang (thân và rễ to ra).
Tạo gỗ và vỏ, giúp cây phát triển vững chắc.
Đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật, kết hợp giữa tính hướng tiếp xúc và tính hướng hóa.
- Tính hướng tiếp xúc: các lông tuyến của cây gọng vó phản ứng đối với sự tiếp xúc của con mồi bằng sự uốn cong và bài tiết acid formic.
- Tính hướng hóa: đầu lông tuyến có chức năng tiếp nhận kích thích hóa học. Các hợp chất chứa nitrogen trong cơ thể côn trùng là tác nhân kích thích hóa học. Sau khi tiếp nhận kích thích hóa học, lông tuyến gập lại để giữ con mồi và tiết ra dịch tiêu hóa con mồi.
Loại mạch | Hướng vận chuyển chủ yếu | Chất được vận chuyển |
Mạch gỗ | Từ rễ lên thân và lá | Nước và muối khoáng |
Mạch rây | Từ lá xuống thân và rễ | Chất hữu cơ |
Biện pháp tăng năng suất cây trồng | Dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng |
Làm đất tơi xốp, thoáng khí | Tính hướng đất của rễ |
Tưới nước thường xuyên, giữ ẩm cho đất | Tính hướng đất của rễ |
Trồng xen canh nhiều loại cây trồng | Tính hướng sáng |
Làm giàn, cọc cho các cây thân leo | Tính hướng tiếp xúc |
Tăng cường ánh sáng nhân tạo | Sinh trưởng và phát triển theo chu kì ngày đêm |
a. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, cơ thể con được tạo thành từ một phần của cơ thể mẹ.
b.
| Nảy chồi | Phân mảnh | Trinh sản |
Khái niệm | Chồi được mọc ra từ cơ thể mẹ | Cơ thể con phát triển từ mảnh nhỏ riêng biệt của cơ thể mẹ | Tế bào trứng không được thụ tinh phát triển thành cơ thể mới |
Ví dụ | Thủy tức, san hô | Sao biển, giun dẹp | Ong |
a. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển trong vòng đời của bướm: trứng → ấu trùng (sâu) → nhộng → bướm.
b. Ở giai đoạn sâu thì bướm gây hại cho mùa màng vì ở giai đoạn này thức ăn của nó là lá.
| Mô phân sinh đỉnh | Mô phân sinh bên |
Vị trí | Đỉnh rễ và các chồi thân | Nằm giữa mạch gỗ và mạch rây |
Vai trò | Giúp thân, cành, rễ tăng về chiều dài | Giúp thân, cành, rễ tăng về chiều ngang |
a) \(\triangle A B C\) cân tại \(A\) nên \(\hat{A B C} = \hat{A C B}\).
Vì \(B Q\) và \(C P\) là đường phân giác của \(\hat{B} , \hat{C}\) nên \(\hat{B_{1}} = \hat{B_{2}} = \frac{\hat{A B C}}{2}\), \(\hat{C_{1}} = \hat{C_{2}} = \frac{\hat{A C B}}{2}\).
Do đó \(\hat{B_{1}} = \hat{B_{2}} = \hat{C_{1}} = \hat{C_{2}}\).
Suy ra \(\triangle O B C\) cân tại \(O\).
b) Vì \(O\) là giao điểm các đường phân giác \(C P\) và \(B Q\) trong \(\triangle A B C\) nên \(O\) là giao điểm ba đường phân giác trong \(\triangle A B C\).
Do đó, \(O\) cách đều ba cạnh \(A B , A C\) và \(B C\).
c) Ta có \(\triangle A B C\) cân tại \(A , A O\) là đường phân giác của góc \(A\) nên \(A O\) đồng thời là trung tuyến và đường cao của \(\triangle A B C\).
Vậy đường thẳng \(A O\) đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(B C\) và vuông góc với nó.
d) Ta có \(\triangle P B C = \triangle Q C B\) (g.c.g)
\(\Rightarrow C P = B Q\) (hai cạnh tương ứng).
e) Ta có \(A P = A B - B P\), \(A Q = A C - C Q\) (1);
\(\triangle P B C = \triangle Q C B \Rightarrow B P = C Q\) (2).
Lại có \(A B = A C\) (tam giác \(A B C\) cân tại \(A\)) (3).
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(A P = A Q\).
Vậy tam giác \(A P Q\) cân tại \(A\).