Nguyễn Mạnh Hùng
Giới thiệu về bản thân
ko biết mất bao lâu mới đến trường hay đi máy bay nhỉ
sơ đồ này được ko : [NHÀ] │ ⚡ (Dây điện xà xuống đầu) ├──> [Ngõ hẹp 0.5m] ──> (Chậu cây đổ) ──> [Đám cưới chiếm 4/5 lòng đường] │ │ v v [Hố ga mất nắp] <───> [Xe lu lùi rùa bò] <───> [Ổ voi ngập nước bùn đen] │ │ ├──> [Đống cát xây dựng tràn bờ đê] ───────────────────┤ │ v v [Đàn bò 10 con chặn lối] [Quán bún chửi] │ │ v ├──> (Khói thịt nướng mù mịt) ──> [Sửa đường đào hào sâu 2 mét] │ │ v v [Chợ cá nước văng tung tóe] <───> [Chốt rào chắn cách ly nhầm] │ ├──> [Binh đoàn xe lôi chở tôn dài 10m] │ │ │ v │ [Đèn giao thông loạn nhịp: Đỏ 120s -> Xanh 1s -> Vàng 5s] │ │ v v [Đại lộ kinh hoàng: 10 làn xe container nối đuôi bóp còi inh ỏi] │ ├──> (Bụi mịn PM2.5 mịt mù không thấy đường) │ v [Cổng trường khoá chặt] <─── [Bác bảo vệ khó tính đang cầm sổ chấm muộn]
làm bài văn tả về sở thích bản thân
hay
- Khối lượng nước có trong 300 gam dung dịch bão hòa ban đầu:
\(m_{\text{nc}}=\frac{300\times 100}{150}=200\text{\ gam}\) - Khối lượng NaCl ban đầu có trong dung dịch:
\(m_{\text{NaCl\ ban\ đu}}=300-200=100\text{\ gam}\)
\(m_{\text{NaCl\ tng}}=100+20=120\text{\ gam}\)3. Xác định lượng muối tách ra khi làm lạnh về 0°CỞ 0°C, độ tan của NaCl giảm xuống còn 35 gam (tức là 100 gam nước chỉ hòa tan tối đa 35 gam NaCl).
- Khối lượng NaCl tối đa có thể giữ lại trong 200 gam nước ở 0°C là:
\(m_{\text{NaCl\ hòa\ tan\ ti\ đa\ \ 0\degree C}}=\frac{200\times 35}{100}=70\text{\ gam}\) - Khối lượng muối NaCl dư bị tách ra (kết tinh) là:
\(m=m_{\text{NaCl\ tng}}-m_{\text{NaCl\ hòa\ tan\ ti\ đa\ \ 0\degree C}}=120-70=50\text{\ gam}\)
\(Cu + 2AgNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Ag \downarrow\)Gọi \(x\) là số mol \(Cu\) đã phản ứng (\(x > 0\)).
Theo phương trình:
- Số mol \(AgNO_{3}\) phản ứng là \(2x\) (mol).
- Số mol \(Ag\) tạo thành là \(2x\) (mol).
Khối lượng \(Cu\) tan ra là: \(m_{Cu} = x \times 64 = 64x\) (g).Khối lượng lá đồng tăng lên là:
\(\Delta m = m_{Ag} - m_{Cu} = 216x - 64x = 152x\) (g).Theo đề bài, lá đồng tăng \(15,2\)g, ta có:
\(152x = 15,2 \Rightarrow x = 0,1\) (mol).Từ đó, số mol của \(AgNO_{3}\) đã dùng là:
\(n_{AgNO_3} = 2x = 2 \times 0,1 = 0,2\) (mol).Nồng độ mol của dung dịch \(AgNO_{3}\) là:
\(C_M = \frac{n}{V} = \frac{0,2}{0,2} = 1M\)
(Lưu ý: Khối lượng dung dịch là \(200g\), nếu coi khối lượng riêng \(D = 1g/ml\) thì thể tích dung dịch là \(200ml = 0,2 lít\)).
lên mạng
A-Z, a-z, 0-9, dấu +, dấu /). Đánh số thứ tự từ 0 đến 63. [1, 2]2. Các khối lệnh cốt lõi- Khối tách chuỗi: Dùng khối
letter (i) of (chuỗi)để lấy từng ký tự trong chuỗi Base64. [1] - Khối tìm vị trí: Dùng khối lặp lại cho đến khi tìm thấy ký tự trùng khớp để xác định vị trí của ký tự đó trong bảng Base64 (ví dụ:
Aở vị trí 0,Bở vị trí 1). [1, 2] - Khối đổi số thành nhị phân: Dùng phép chia lấy phần dư (%) để đổi vị trí (từ 0 đến 63) thành chuỗi mã nhị phân dài 6 bit (ví dụ: 0 thành 000000, 1 thành 000001). [1, 2]
- Khối ghép nhị phân: Gom các chuỗi 6 bit này lại để được một chuỗi dài, sau đó cắt chuỗi đó thành các đoạn 8 bit. [1]
- Khối dịch mã: Đổi chuỗi 8 bit đó trở lại thành số thập phân (hệ 10) và dùng khối
unicode to letterđể hiển thị chữ cái tương ứng. [1, 2]
- Nếu chuỗi Base64 có dấu
=ở cuối, nó chỉ là ký tự thừa. Bạn cần tạo lệnh bỏ qua các dấu này khi giải mã. [1, 2, 3]
Mẹo: Do Scratch không hỗ trợ sẵn các phép tính nhị phân phức tạp, việc tự thiết kế các thuật toán này là rất khó. Bạn có thể tìm thấy các dự án mẫu đã được lập trình sẵn trên trang chủ Scratch bằng cách tìm từ khóa Base64 Decode trên Trang chủ Scratch.
\(Cu + 2AgNO_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Ag\) [1]2. Thiết lập phương trình theo độ tăng khối lượngGọi \(x\) là số mol \(Cu\) đã tham gia phản ứng.
Theo phương trình:
- Số mol \(AgNO_{3}\) phản ứng là: \(2x\) (mol)
- Số mol \(Ag\) tạo thành là: \(2x\) (mol)
\(\Delta m = m_{Ag} - m_{Cu}\)
\(\Leftrightarrow 15,2 = (2x \times 108) - (x \times 64)\)
\(\Leftrightarrow 15,2 = 216x - 64x\)
\(\Leftrightarrow 15,2 = 152x\)
\(\Leftrightarrow x = 0,1\) (mol) [1, 2]3. Tính nồng độ \(AgNO_{3}\)Số mol \(AgNO_{3}\) ban đầu đã dùng là:
\(n_{AgNO_3} = 2x = 2 \times 0,1 = 0,2\) (mol) [1, 2]Đề bài chỉ cho biết khối lượng dung dịch là 200g. Nếu thiếu thể tích hoặc khối lượng riêng (D) của dung dịch, ta chỉ có thể tính được nồng độ phần trăm (\(C\%\)) thay vì nồng độ mol (\(C_{M}\)):
Khối lượng chất tan \(AgNO_{3}\) là:
\(m_{AgNO_3} = n_{AgNO_3} \times M = 0,2 \times 170 = 34\) (g)Nồng độ phần trăm của dung dịch \(AgNO_{3}\) đã dùng là:
\(C\% = \frac{m_{AgNO_3}}{m_{dd}} \times 100\% = \frac{34}{200} \times 100\% = 17\%\)(Lưu ý: Nếu bạn có thông tin về thể tích dung dịch (V) hoặc khối lượng riêng của dung dịch \(AgNO_{3}\) (ví dụ: \(D = 1,1 g/ml\)), bạn có thể áp dụng công thức \(C_M = \frac{n}{V}\) để tìm nồng độ mol).Nếu bạn có thêm thể tích dung dịch hoặc khối lượng riêng của dung dịch , hãy cung cấp để tôi giúp bạn tính chính xác nồng độ mol () nhé!