Huỳnh Gia Bảo
Giới thiệu về bản thân
BI là tia phân giác \(\widehat{ABC}\)
\(\Rightarrow\widehat{IBC}=\dfrac{\widehat{B}}{2}=\dfrac{80\degree}{2}=40\degree\)
CI là tia phân giác \(\widehat{ACB}\)
\(\Rightarrow\widehat{ICB}=\dfrac{\widehat{C}}{2}=\dfrac{40\degree}{2}=20\degree\)
Xét ∆ICB, có:
\(\widehat{BIC}+\widehat{IBC}+\widehat{ICB}=180\degree\)
\(\Rightarrow\widehat{BIC}=180\degree-\left(40\degree+20\degree\right)\)
\(\Rightarrow\widehat{BIC}=120\degree\)
Vậy \(\widehat{BIC}=120\degree\)
Bài 1:
Gọi x là số công nhân nam
y là số công nhân nữ
(ĐK:x,y>0;x,y<47)
Tổng số công nhân nam và nữ là 47
\(\Rightarrow x+y=47\) (1)
Mỗi công nhân nam làm được 10 sản phẩm, mỗi công nhân nữ làm được 7 sản phẩm và tổng cả hai làm được 350 sản phẩm
\(\Rightarrow10x+7y=350\) (2)
Từ (1) suy ra \(y=47-x\)
Thay \(y=47-x\) vào (2):
\(10x+7\left(47-x\right)=350\)
\(\Rightarrow10x+329-7x=350\)
\(\Rightarrow3x=21\)
\(\Rightarrow x=7\left(tm\right)\)
\(\Rightarrow y=47-7=40\left(tm\right)\)
Vậy tổ máy có 7 công nhân nam và 40 công nhân nữ
Bài 2:
Gọi x là số sản phẩm xưởng phải sản xuất mỗi ngày theo kế hoạch (x>0)
Thời gian dự định hoàn thành kế hoạch: \(\dfrac{1200}{x}\) (ngày)
Mỗi ngày phân xưởng sản xuất được: \(x+2\) (sản phẩm)
Thời gian hoàn thành: \(\dfrac{1200}{x+2}\) (ngày)
Vì xưởng hoàn thành kế hoạch sớm hơn 1 ngày
\(\Rightarrow\dfrac{1200}{x}-\dfrac{1200}{x+2}=1\)
\(\Rightarrow1200\left(x+2\right)-1200x=x\left(x+2\right)\)
\(\Rightarrow1200x+2400-1200x=x^2+2x\)
\(\Rightarrow x^2+2x=2400=0\)
Tính delta:
\(\Delta^{\prime}=1^2-1\cdot\left(-2400\right)=2401=49^2>0\)
Nên pt có hai nghiệm phân biệt
\(x_1=-1+49=48\left(tmđk\right)\)
\(x_2=-1-49=-50\left(loai\right)\)
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng phải sản xuất 48 sản phẩm
7 bàn đấu cờ vua có số người là:
3 x 7 = 21 (người)
Đáp số: 21 người
Diện tích hình vuông thứ nhất là:
\(S_{v1}=2x\cdot2x=4x^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Diện tích hình vuông thứ hai là:
\(S_{v2}=2,5y\cdot2,5y=6,25y^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Diện tích hình tròn thứ nhất là:
\(S_{t1}=x\cdot x\cdot\pi=\pi x^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Diện tích hình tròn thứ hai là:
\(S_{t1}=y\cdot y\cdot\pi=\pi y^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Phần còn lại I là:
\(S_{v1}-S_{t1}=4x^2-\pi x^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Phần còn lại II là:
\(S_{v2}-S_{t2}=6,25y^2-\pi y^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Diện tích phần còn lại là:
\(P_1+P_2=\left(4x^2-\pi x^2\right)+\left(6,25y^2-\pi y^2\right)\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Biểu thức đó là một đa thức - Bậc 2
Ta có quy luật:
- Số hạng thứ 2: 2 + 9 x 1 = 11
- Số hạng thứ 3: 2 + 9 x (1 + 2) = 29
- Số hạng thứ 4: 2 + 9 x (1 + 2 + 3) = 56
Tổng các số từ 1 đến 20 là:
(20 + 1) x 20 : 2 = 210
Số hạng thứ 21 của dãy số là:
2 + 9 x 210 = 1892
Gọi C là vị trí mỏ neo cắm dưới đáy sông
AC là chiều dài dây neo
AB là độ sâu mực nước
\(\Rightarrow\widehat{ACB}=90\degree\)
Xét ∆ABC vuông tại B:
Áp dụng tỉ số lượng giác vào ∆ABC vuông tại B:
\(\sin\widehat{ACB}=\dfrac{AB}{AC}\)
\(\Rightarrow\sin39\degree=\dfrac{AB}{30}\)
\(\Rightarrow AB=30\cdot\sin39\degree\)
\(\Rightarrow AB\thickapprox18,88\)
\(\Rightarrow AB\thickapprox19\left(m\right)\)
Vậy độ sâu mực nước chỗ thuyền đang đậu là khoảng 19m
\(\begin{cases}2x-5y=12-2m\left(1\right)\\ -4x+3y=25-3m\left(2\right)\end{cases}\)
\(\Rightarrow\begin{cases}4x-10y=24-4m\left(3\right)\\ -4x+3y=25-3m\left(2\right)\end{cases}\)
Lấy (3) + (2):
\(\left(4x-4x\right)+\left(-10y+3y\right)=\left(24-4m\right)+\left(25-3m\right)\)
\(\Rightarrow-7y=49-7m\)
\(\Rightarrow y=m-7\)
Thay \(y = m - 7\) vào (1):
\(2x-5\left(m-7\right)=12-2m\)
\(\Rightarrow2x-5m+35=12-2m\)
\(\Rightarrow2x=3m-23\)
\(\Rightarrow x=\dfrac{3m-23}{2}\)
Do đó, với mọi m, hpt luôn có nghiệm duy nhất
\(\begin{cases}x=\dfrac{3m-23}{2}\\ y=m-7\end{cases}\)
Thay \(x=\dfrac{3m-23}{2}\) và \(y=m-7\) vào \(-5-4y=28\)
\(-5\cdot\left(\dfrac{3m-23}{2}\right)-4\left(m-7\right)=28\)
\(\Rightarrow-5\left(3m-23\right)-8\left(m-7\right)=56\)
\(\Rightarrow-15m+115-8m+56=56\)
\(\Rightarrow-23m+171=56\)
\(\Rightarrow-23m=-115\)
\(\Rightarrow m=\dfrac{-115}{-23}\)
\(\Rightarrow m=5\)
Vậy \(m=5\) là giá trị cần tìm
Gọi B là chân tòa nhà (AB⊥BC)
Có: \(\widehat{ACB}=60\degree\) (so le trong)
Xét ∆ABC vuông tại B:
Áp dụng tỉ số lượng giác trong ∆ABC vuông tại B, có
\(\tan\widehat{ACB}=\dfrac{AB}{BC}\)
\(\Rightarrow\tan60\degree=\dfrac{30}{BC}\)
\(\Rightarrow BC=\dfrac{30}{\tan60\degree}\)
\(\Rightarrow BC=\dfrac{30}{\sqrt3}\)
\(\Rightarrow BC=10\sqrt3\)
\(\Rightarrow BC\thickapprox17,32\left(m\right)\)
Vậy khoảng cách từ chân tòa nhà đến C là khoảng 17,32m
Số nhỏ nhất có 7 chữ số là: 1000000
Mà a là số nhỏ nhất có 7 chữ số cộng thêm 168
=> 1000000 + 168 = 1000168
Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là: 999998
Số tròn chục nhỏ nhất có 5 chữ số là: 10000
Mà b bằng tổng hai số trên
=> 999998 + 10000 = 1009998
Vậy c bằng:
1000168 + 1009998 = 2010166
a) \(x-42:7=6\)
\(\Leftrightarrow x-6=6\)
\(\Leftrightarrow x=12\)
Vậy \(x=12\)
b) \(x-189:21=15\)
\(\Leftrightarrow x-9=15\)
\(\Leftrightarrow x=24\)
Vậy \(x=24\)
c) \(x-382=159:3\)
\(\Leftrightarrow x-382=53\)
\(\Leftrightarrow x=435\)
Vậy \(x=435\)