Nguyễn Đỗ Quỳnh Chi

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
người khác đã có lợi thế vậy chúng ta phải cố gắng hơn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
  • 1.
  • Hệ thức lượng: $\triangle ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH \Rightarrow AH^2 = HB \cdot HC$.
  • Định lý Thales: Vì $DF \perp AH$ và $BC \perp AH \Rightarrow DF \parallel BC$.$$\Rightarrow \frac{DF}{HC} = \frac{AD}{AH}$$
  • Thay giả thiết: Thay $AD = HE$ vào biểu thức trên, ta được:$$DF = \frac{HE \cdot HC}{AH}$$

2.

Xét vị trí các điểm, ta có $DE = DH + HE = DH + AD = AH \Rightarrow \mathbf{DE = AH}$.

Lập tỉ số giữa hai tam giác vuông $\triangle BHE$ và $\triangle FDE$ (có $\widehat{BHE} = \widehat{FDE} = 90^\circ$):

$$\frac{DF}{DE} = \frac{DF}{AH} = \frac{HE \cdot HC}{AH^2}$$

Thay $AH^2 = HB \cdot HC$ vào:

$$\frac{DF}{DE} = \frac{HE \cdot HC}{HB \cdot HC} = \frac{HE}{HB}$$

Vì $\frac{DF}{DE} = \frac{HE}{HB}$ và $\widehat{FDE} = \widehat{BHE} = 90^\circ$, nên:

$$\triangle FDE \sim \triangle BHE \text{ (c.g.c)}$$

3. Kết luận vuông góc

Từ $\triangle FDE \sim \triangle BHE \Rightarrow \widehat{DFE} = \widehat{HBE}$.

Gọi $I$ là giao điểm của $EF$ và $BC$. Do $DF \parallel BC$ nên $\widehat{DFE} = \widehat{EIB}$ (hai góc so le trong).

$$\Rightarrow \widehat{HBE} = \widehat{EIB} \text{ (hay } \widehat{IBE} = \widehat{EIB}\text{)}$$

Trong $\triangle HBE$ vuông tại $H$, ta có: $\widehat{HBE} + \widehat{HEB} = 90^\circ$.

Suy ra: $\widehat{EIB} + \widehat{IEB} = 90^\circ$.

Xét $\triangle IBE$, tổng ba góc bằng $180^\circ$:

$$\widehat{BEI} = 180^\circ - (\widehat{EIB} + \widehat{IBE}) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ$$

Vậy $\widehat{BEF} = 90^\circ \Rightarrow \mathbf{EB} \perp \mathbf{EF}$ (Đpcm).

Đổi khối lượng: $m = 3000\text{ g} = 3\text{ kg}$. Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

a) Cơ năng ban đầu của vật

Tại độ cao cực đại $z_0 = 30\text{ m}$, vật có vận tốc $v_0 = 0$:

$$W = W_t + W_đ = mgz_0 + 0 = 3 \cdot 10 \cdot 30 = 900 \text{ (J)}$$

b) Vận tốc cực đại của vật

Vận tốc cực đại khi vật chạm đất (thế năng bằng 0, cơ năng bảo toàn):

$$W = \frac{1}{2}mv_{max}^2 \Rightarrow 900 = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot v_{max}^2 \Rightarrow v_{max} = \sqrt{600} \approx 24,49 \text{ (m/s)}$$

c) Vị trí của vật khi có vận tốc 18 km/h

Đổi vận tốc: $v = 18\text{ km/h} = 5\text{ m/s}$.

Bảo toàn cơ năng:

$$W = mgz + \frac{1}{2}mv^2 \Rightarrow 900 = 3 \cdot 10 \cdot z + \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 5^2$$$$\Rightarrow 900 = 30z + 37,5 \Rightarrow 30z = 862,5 \Rightarrow z = 28,75 \text{ (m)}$$

d) Vị trí vật có động năng bằng 1/3 lần thế năng

Theo đề bài: $W_đ = \frac{1}{3}W_t$.

Bảo toàn cơ năng:

$$W = W_t + W_đ = W_t + \frac{1}{3}W_t = \frac{4}{3}W_t$$$$\Rightarrow 900 = \frac{4}{3} \cdot (mgz) \Rightarrow 900 = \frac{4}{3} \cdot (3 \cdot 10 \cdot z) \Rightarrow 900 = 40z \Rightarrow z = 22,5 \text{ (m)}$$
  • bài 1:
  • Công thức quãng đường rơi tự do: $s = \frac{1}{2}gt^2$
  • Quãng đường vật rơi được trong 2 giây đầu:$$s = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot 2^2 = 20 \text{ (m)}$$

Kết quả: $20\text{ m}$.

bài 2:

  • Áp dụng công thức độc lập thời gian để tìm gia tốc $a$:$$v^2 - v_0^2 = 2as \Rightarrow 10^2 - 2^2 = 2 \cdot a \cdot 20 \Rightarrow 96 = 40a \Rightarrow a = 2,4 \text{ (m/s}^2\text{)}$$
  • Độ lớn của lực $F$ theo Định luật II Newton:$$F = m \cdot a = 10 \cdot 2,4 = 24 \text{ (N)}$$

Kết quả: $24\text{ N}$.

bài 3:
Đổi khoảng cách: $r = 10\text{ cm} = 0,1\text{ m}$. Vì hai vật có khối lượng bằng nhau nên $m_1 = m_2 = m$.

  • Áp dụng công thức lực hấp dẫn với $G = 6,67 \cdot 10^{-11}\text{ N.m}^2/\text{kg}^2$:$$F_{hd} = G \cdot \frac{m^2}{r^2} \Rightarrow 1,0672 \cdot 10^{-7} = 6,67 \cdot 10^{-11} \cdot \frac{m^2}{0,1^2}$$$$\Rightarrow m^2 = \frac{1,0672 \cdot 10^{-7} \cdot 0,01}{6,67 \cdot 10^{-11}} = 16 \Rightarrow m = 4 \text{ (kg)}$$

Kết quả: Khối lượng mỗi vật là $4\text{ kg}$.

bài 4:

  • Công thức tính gia tốc: $a = \frac{v - v_0}{t}$
  • Gia tốc của xe:$$a = \frac{18 - 10}{4} = 2 \text{ (m/s}^2\text{)}$$

Kết quả: $2\text{ m/s}^2$.

  • bài 1:
  • Khối lượng: $M = 2,5\text{ kg}$, $m_1 = 1\text{ kg}$ (mảnh nhỏ), $m_2 = 1,5\text{ kg}$ (mảnh to).
  • Bảo toàn động lượng theo phương ngang:$$M \cdot v = m_1 \cdot v_1 + m_2 \cdot v_2$$$$2,5 \cdot 10 = 1 \cdot v_1 + 1,5 \cdot 25 \Rightarrow v_1 = -12,5\text{ m/s}$$

Kết quả: Mảnh nhỏ đạt vận tốc $12,5\text{ m/s}$, bay ngược chiều hướng ban đầu.

bài 2:

  • Mảnh nhỏ ($m_1 = 2\text{ kg}$): Bay thẳng đứng xuống dưới.$$v_{đất}^2 - v_1^2 = 2gh \Rightarrow 100^2 - v_1^2 = 2 \cdot 10 \cdot 125 \Rightarrow v_1 = \sqrt{7500} \approx 86,6\text{ m/s}$$
  • Mảnh to ($m_2 = 3\text{ kg}$): Tổng khối lượng $M = 5\text{ kg}$. Vì $\vec{P} \perp \vec{P}_1$ nên:$$P_2 = \sqrt{P^2 + P_1^2} \Rightarrow 3 \cdot v_2 = \sqrt{(5 \cdot 50)^2 + (2 \cdot 86,6)^2} \Rightarrow v_2 \approx 101,4\text{ m/s}$$
  • Hướng mảnh to: Hợp với phương ngang góc $\alpha$:$$\tan\alpha = \frac{P_1}{P} = \frac{2 \cdot 86,6}{5 \cdot 50} \approx 0,693 \Rightarrow \alpha \approx 34,7^\circ$$

Kết quả: Mảnh nhỏ có vận tốc $86,6\text{ m/s}$ hướng xuống; mảnh to có vận tốc $101,4\text{ m/s}$ chếch lên trên hợp với phương ngang góc $34,7^\circ$.

Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B. Gốc thời gian lúc 7h.

  • Xe 1: $v_{01} = 20\text{ m/s}; a_1 = -0,2\text{ m/s}^2 \rightarrow x_1 = 20t - 0,1t^2$
  • Xe 2: $v_{02} = -5\text{ m/s}; a_2 = -0,2\text{ m/s}^2 \rightarrow x_2 = 500 - 5t - 0,1t^2$

a) Thời điểm gặp nhau

Khi gặp nhau ($x_1 = x_2$):

$$20t - 0,1t^2 = 500 - 5t - 0,1t^2 \Rightarrow 25t = 500 \Rightarrow t = 20\text{ s}$$
  • Thời gian: Sau 20 giây.
  • Thời điểm: Lúc 7 giờ 0 phút 20 giây.

b) Vận tốc lúc gặp nhau ($t = 20\text{ s}$)

  • Xe 1: $v_1 = 20 - 0,2 \cdot 20 = 16\text{ m/s}$.
  • Xe 2: $v_2 = -5 - 0,2 \cdot 20 = -9\text{ m/s}$ (tốc độ $9\text{ m/s}$, chạy ngược chiều dương).
  • bài 1:
  • Đoạn BC: $v_C^2 - v_B^2 = 2a \cdot BC \Rightarrow 0 - v_B^2 = 2a \cdot 20 \Rightarrow v_B^2 = -40a$ (1)
  • Đoạn AB: $AB = v_Bt - \frac{1}{2}at^2 \Rightarrow 60 = 2v_B - 2a \Rightarrow v_B = 30 + a$ (2)

Thay (2) vào (1):

$$(30+a)^2 = -40a \Rightarrow a^2 + 100a + 900 = 0 \Rightarrow a = -10\text{ m/s}^2 \text{ (nhận) hoặc } a = -90\text{ m/s}^2 \text{ (loại)}$$
  • Vận tốc tại B: $v_B = 30 - 10 = 20\text{ m/s}$.
  • Vận tốc tại A: $v_A = v_B - at = 20 - (-10) \cdot 2 = 40\text{ m/s}$.

Kết quả: $a = -10\text{ m/s}^2$ và $v_A = 40\text{ m/s}$.

bài 2:

Quãng đường trong giây thứ $n$ là $\Delta s_n = v_0 + (n - 0,5)a$.

  • Giây thứ 3: $v_0 + 2,5a = 8$ (1)
  • Giây thứ 6: $v_0 + 5,5a = 2$ (2)

Giải hệ (1) và (2) ta được: $a = -2\text{ m/s}^2$ và $v_0 = 13\text{ m/s}$.

Đáp án: D