Phần 1

(10 câu)
Câu 1

Điểm thi khảo sát của lớp 6C1 cho bởi bảng sau đây:

99 77 88 99 1010 99
88 99 99 99 99 66
1010 1010 88 1010 1010 99

Tập hợp điểm thi của lớp 6C1 là

A={6;7;8;9;10}A = \{ 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 \}.
A={6;7;8;9;10;10}A = \{ 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; 10\}.
A={8;9;10}A = \{ 8 ; 9 ; 10 \}.
A={5;8;9;10}A = \{ 5 ; 8 ; 9 ; 10 \}.
Câu 2

Tập hợp Q được biểu diễn bằng sơ đồ Ven như sau:

Q 18 0 11

Số nào sau đây không thuộc Q?

1111.
00.
1818.
Câu 3

Tập hợp T được biểu diễn bằng sơ đồ Ven như sau:

T 17 1 9 20

Viết tập hợp T bằng cách liệt kê các phần tử:

T ={= \{ }\}.

(Các phần tử cách nhau bởi dấu chấm phẩy ";")

Câu 4

Khi thêm 5 chữ số 0 vào bên trái số tự nhiên NN thì

NN tăng lên 100 000 lần.
NN tăng lên 5 lần.
NN không thay đổi.
NN = 0.
Câu 5

Cho tập hợp H = {cá, sò, tép}. Số tập hợp con của H gồm 1 phần tử là

2.
6.
3.
0.
Câu 6

Cho sơ đồ biểu diễn các phần tử và tập hợp như sau:

T P B 21 2 9 12 1

Tập hợp B là

{1;12;2;9}\{1; 12; 2; 9\}.
{1;12;2;21;9}\{1; 12; 2; 21; 9\}.
{1;2;9}\{1; 2; 9\}.
{1;12;9}\{1; 12; 9\}.
Câu 7

1 5 2 A B

Dựa vào hình vẽ trên, viết các tập hợp BBAA bằng cách liệt kê các phần tử của chúng.

Trả lời:

B={B = \{}\};

A={A = \{}\}.

Chú ý: các phần tử viết cách nhau bởi dấu "chấm phảy (;)"

Câu 8

Nối:

Câu 9

Tập hợp AA gồm 22 bạn nam: Tuấn, Minh;

Tập hợp BB gồm 33 bạn nữ: Diệu, Linh và Hương.

Có bao nhiêu tập hợp gồm 22 học sinh, trong đó có một bạn nam và một bạn nữ từ hai tập hợp trên?

22.
66.
55.
33.
Câu 10

Viết 100100 số tự nhiên đầu tiên thì chữ số 33 xuất hiện bao nhiêu lần?

2121.
1818.
2020.
1919.