Giúp tôi giải toán


s2 Lắc Lư s2 25/05 lúc 22:02

\(\left(x+y\right)\left(4x^2-4xy+y^2\right)=7\)

mik ngại vít,,,bạn tự lm nốt nha

Kurosaki Akatsu 25/05 lúc 22:09

4x3 + y3 - 3xy2 - 7 = 0

4x3 - 4x2y + 4x2y + xy2 - 4xy2 + y3 = 7

(4x3 - 4x2y + xy2) + (4x2y - 4xy2 + y3) = 7

x(4x2 - 4xy + y2) + y(4x2 - 4xy + y2) = 7

(x + y)(4x2 - 4xy + y2) = 7

(x + y).(2x - y)2 = 7

=> .....

alibaba nguyễn 24/05/2017 lúc 10:53

Điều kiện \(x\ne0\)

\(A=\sqrt{\frac{\left(x^2-3\right)^2+12x^2}{x^2}}+\sqrt{\left(x+2\right)^2-8x}\)

\(=\sqrt{\frac{x^4+6x^2+9}{x^2}}+\sqrt{x^2-4x+4}\)

\(=\left|\frac{x^2+3}{x}\right|+\left|x-2\right|\)

\(=\left|x+\frac{3}{x}\right|+\left|x-2\right|\)

Để A nguyên thì x phải là ước nguyên của 3 hay \(x=-3;-1;1;3\)

alibaba nguyễn 18/05/2017 lúc 15:37

Sửa đề: \(\hept{\begin{cases}x+y+z=15\\x^3+y^3+z^3=495\end{cases}}\)

Không mất tính tổng quát ta giả sử: \(x\ge y\ge z>0\)

\(\Rightarrow15=x+y+z\ge3z\)

\(\Leftrightarrow0< z\le5\)

Với \(z=1\) thì ta có

\(\hept{\begin{cases}x+y=14\\x^3+y^3=494\end{cases}}\) hệ này vô nghiệm

Tương tự cho các trường hợp còn lại ta sẽ tìm được nghiệm.

Max cao siêu 08/05/2017 lúc 16:33

R(x)=x.x+x+x+6x+6=0

     <=>x(x+1)+x+6(x+1)=0

     <=>(x+6)(x+1)+x=0

th1:x+6=0                          th2:x+1=0

      x=0-6=-6                           x=0-1=-1 

Trà My CTV 08/05/2017 lúc 16:55

bài này thường mà, làm tắt thôi, tự trình bày lại

\(R\left(x\right)=x^2+8x+6=\left(x^2+8x+16\right)-10=\left(x+4\right)^2-10=0\)

<=> (x+4)2=10 <=> \(\orbr{\begin{cases}x+4=-\sqrt{10}\\x+4=\sqrt{10}\end{cases}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=-\sqrt{10}-4\\x=\sqrt{10}-4\end{cases}}\)

Thái Hoàng Thiên Nhi 08/05/2017 lúc 16:31

ai muốn kết bn với mình thì hãy click trước đã

Hoàng Thị Thu Huyền Quản lý 05/05/2017 lúc 17:17

Bình phương hai vế ta có:

 \(x+\sqrt{x+\sqrt{x+\sqrt{x}}}=y^2\Rightarrow\sqrt{x+\sqrt{x+\sqrt{x}}}=y^2-x=t\)

Tiếp túc bình phương và chuyển vế, ta có:

\(\sqrt{x+\sqrt{x}}=t^2-x=u\)

\(x+\sqrt{x}=u^2\)

Do y nguyên, x nguyên nên t nguyên, suy ra u nguyên, suy ra u2 nguyên, vậy thì \(\sqrt{x}\) nguyên.

Ta có \(\sqrt{x}\left(\sqrt{x}+1\right)=u^2\). Hai số tự nhiên liên tiếp có tích là số chính phương u2 nên \(\sqrt{x}=0\Rightarrow x=0.\)

Từ đó suy ra y = 0.

Vậy nghiệm của phương trình là (x; y) = (0; 0).

Vũ Như Mai 02/05/2017 lúc 10:56

\(K\left(x\right)=x^2-7x+12=0\)

            \(\Leftrightarrow x^2-3x-4x+12=0\)

            \(\Leftrightarrow x\left(x-3\right)-4\left(x-3\right)=0\)

             \(\Leftrightarrow\left(x-3\right)\left(x-4\right)=0\)

Đến đây đơn giản rồi nhá

alibaba nguyễn 04/05/2017 lúc 08:43

Không mất tính tổng quát ta giả sử: \(\hept{\begin{cases}a\ge b\ge1\\c\ge d\ge1\end{cases}}\)

Theo đề bài thì \(\hept{\begin{cases}a+b=cd\\ab=c+d\end{cases}}\)

\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}a+b\ge c\\ab\le2c\end{cases}}\)

\(\Rightarrow a+b\ge c\ge\frac{ab}{2}\)

\(\Rightarrow ab\le2\left(a+b\right)\le4a\)

\(\Rightarrow1\le b\le4\)

Tương tự ta cũng tìm được

\(1\le d\le4\)

Kết hợp lại rồi lập bảng chọn ra giá trị thỏa mãn là xong.

Phúc Nguyễn Đình 26/04/2017 lúc 19:40

Do vai trò của x,y,z là như nhau nen giả sử z ≥ y ≥ x ≥ 1 

Ta sẽ thử trực tiếp một vài trường hợp: 

Nếu x = 1 thì 1/y + 1/z = 0 ( vô nghiệm) 

Nếu x = 2 thì 1/y + 1/z = 1/2 <=> 2y + 2z = yz <=> (y - 2)(z - 2) = 4 

Mà :0 ≤ y - 2 ≤ z - 2 và (y- 2), (z - 2) phải là ước của 4 

Do đó ta có các trường hợp: 

{ y - 2 = 1```````{ y = 3 
{ z - 2 = 4 <=>{ z = 6 

{ y- 2 = 2````````{ y = 4 
{ z - 2 = 2 <=>{ z = 4 

Nếu x = 3 thì 1/y + 1/z = 2/3 

+ Nếu y = 3 thì z = 3 

+ Nều y ≥ 4 thì 1/y + 1/z ≤ 1/4 + 1/4 = 1/2 < 1/3 

=> phương trình vô nghiệm 

Nếu x = 4 thì 1/x + 1/y + 1/z ≤ 1/4 + 1/4 + 1/4 = 3/4 < 1 

=>pt vô nghiệm 

Vậy tóm lại phương trình đã cho có 10 nghiệm (bạn tự liệt kê)

Phan Thanh Tịnh 24/04/2017 lúc 19:23

Do vai trò bình đẳng của x, y, z trong phương trình, trước hết ta xét x ≤ y ≤ z. 
Vì x, y, z nguyên dương nên xyz ≠ 0, do x ≤ y ≤ z => xyz = x + y + z ≤ 3z => xy ≤ 3 => xy thuộc {1 ; 2 ; 3}. 
Nếu xy = 1 => x = y = 1, thay vào (2) ta có : 2 + z = z, vô lí. 
Nếu xy = 2, do x ≤ y nên x = 1 và y = 2, thay vào (2), => z = 3. 
Nếu xy = 3, do x ≤ y nên x = 1 và y = 3, thay vào (2), => z = 2.

Vậy nghiệm nguyên dương của phương trình là các hoán vị của (1 ; 2 ; 3)

tth 25/04/2017 lúc 08:01

Do vai trò bình đẳng của x ; y ; z trong phương trình nên trước hết ta xét \(x\le y\le z\)

Vì x ; y ; z nguyên dương nên xyz \(\ne0\), do \(x\le y\le z\)= > xyz = x + y + z \(\le\)3 = > xy \(\le\)3 = > xy thuộc {1 ; 2 ; 3}

Vậy nghiệm nguyên dương của phương trình là các hoán vị của { 1 ; 2 ; 3}

  Ps: Bạn có thể thêm 3 câu nếu xy = 1 = > ....     như Phan Thanh Tịnh . Ở đây vì tớ rất bận nên chỉ giải vắn tắt thế thôi!

Truong_tien_phuong 25/04/2017 lúc 16:34

Vì x,y,z nguyên dương nên ta giả sử \(1\le x\le y\le z\)

Theo bài ra: \(1=\frac{1}{yz}+\frac{1}{yx}+\frac{1}{zx}\le\frac{1}{x^2}+\frac{1}{x^2}+\frac{1}{x^2}=\frac{3}{x^2}\)

Thay vào đầu bài ta có 1 + y + z = yz  \(\Rightarrow\)y - yz + 1 + z = 0

\(\Rightarrow y.\left(1-z\right)-\left(1-z\right)+2=0\)

\(\Rightarrow\left(y-1\right).\left(z-1\right)=2\)

Trường hợp 1: y - 1 = 1 \(\Rightarrow\)y = 2 và z - 1 = 2 \(\Rightarrow\)z = 3

Trường hợp 2: y - 1 = 2 \(\Rightarrow\)y = 3 và z - 1 = 1 \(\Rightarrow\)z = 2

Vậy có 2 cặp nghiệm nguyên thỏa mãn ( 1,2,3 ) ; ( 1,3,2 )

Bùi Thế Hào 24/04/2017 lúc 12:05

Theo bài ra có: f(1)=0 và f(-1)=0

f(1)=a+b+c=0

f(-1)=a-b+c=0

Cộng 2 vế của 2 pt với nhau được:

a+b+c+a-b+c=0

<=> 2a+2c=0

<=> a+c=0

=> a=-c

Vậy a và c là 2 số đối nhau

alibaba nguyễn 21/04/2017 lúc 11:01

Ta có:

\(y^3=\left(x-2\right)^4-x^4\)

\(\Leftrightarrow y^3=-8\left(x-1\right)\left(x^2-2x+2\right)\)

\(\Rightarrow\)y là số chẵn

Đặt \(y=-2k\left(k\in Z\right)\)

\(\Rightarrow-8k^3=-8\left(x-1\right)\left(x^2-2x+2\right)\)

\(\Leftrightarrow k^3=\left(x-1\right)\left(x^2-2x+2\right)\)

Đễ dàng chứng minh được \(\left(x-1\right);\left(x^2-2x+2\right)\) nguyên tố cùng nhau

\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}x-1=m^3\\x^2-2x+2=n^3\end{cases}}\)

\(\Rightarrow n^3=m^6+1\)

Ta lại có: \(m^6< m^6+1\le\left(m^2+1\right)^3\)

\(\Rightarrow m^6+1=\left(m^2+1\right)^3\)

\(\Leftrightarrow m^2\left(m^2+1\right)=0\)

\(\Leftrightarrow m=0\)

\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}x=1\\y=0\end{cases}}\)

Hoàng Thị Thu Huyền Quản lý 16/06/2016 lúc 08:51

Ta sẽ chuyển hết ẩn về một vế, vế còn lại là hằng số. Sau đó dựa vào sự tương ứng về dấu, ta ghép các hạng tử để xuất hiện nhân tử chung.

\(2y^2x+x+y-x^2-2y^2-xy=-1\Leftrightarrow2y^2x-2y^2+x-x^2+y-xy=-1\)

\(\Leftrightarrow2y^2\left(x-1\right)-x\left(x-1\right)-y\left(x-1\right)=-1\Leftrightarrow\left(x-1\right)\left(2y^2-x-y\right)=-1\)

Từ đó ta có bảng sau:

x-11-1
x20
\(2y^2-x-y\)-11
y\(\orbr{\begin{cases}y=1\\y=-\frac{1}{2}\end{cases}}\)\(\orbr{\begin{cases}y=1\\y=-\frac{1}{2}\end{cases}}\)
 \(\hept{\begin{cases}x=2\\y=1\end{cases}}\)\(\hept{\begin{cases}x=0\\y=1\end{cases}}\)
Vũ Trọng Nghĩa 16/06/2016 lúc 22:13

2 nghiệm là : ( 2 : -1/2 ) và ( 0; -1/2 ) cũng thỏa mãn sao ko được nhắc đến nhỉ ?. giải thích hộ mình cái ? 

...

Dưới đây là những câu có bài toán hay do Online Math lựa chọn.

....

Đố vuiToán có lời vănToán đố nhiều ràng buộcGiải bằng tính ngượcLập luậnLô-gicToán chứng minhChứng minh phản chứngQui nạpNguyên lý DirechletGiả thiết tạmĐo lườngThời gianToán chuyển độngTính tuổiGiải bằng vẽ sơ đồTổng - hiệuTổng - tỉHiệu - tỉTỉ lệ thuậnTỉ lệ nghịchSố tự nhiênSố La MãPhân sốLiên phân sốSố phần trămSố thập phânSố nguyênSố hữu tỉSố vô tỉSố thựcCấu tạo sốTính chất phép tínhTính nhanhTrung bình cộngTỉ lệ thứcChia hết và chia có dưDấu hiệu chia hếtLũy thừaSố chính phươngSố nguyên tốPhân tích thành thừa số nguyên tốƯớc chungBội chungGiá trị tuyệt đốiTập hợpTổ hợpBiểu đồ VenDãy sốHằng đẳng thứcPhân tích thành nhân tửGiai thừaCăn thứcBiểu thức liên hợpRút gọn biểu thứcSố họcXác suấtTìm xPhương trìnhPhương trình nghiệm nguyênPhương trình vô tỉCông thức nghiệm Vi-etLập phương trìnhHệ phương trìnhBất đẳng thứcBất phương trìnhBất đẳng thức hình họcĐẳng thức hình họcHàm sốHệ trục tọa độĐồ thị hàm sốHàm bậc haiĐa thứcPhân thức đại sốĐạo hàm - vi phânLớn nhất - nhỏ nhấtHình họcĐường thẳngĐường thẳng song songĐường trung bìnhGócTia phân giácHình trònHình tam giácTam giác bằng nhauTam giác đồng dạngĐịnh lý Ta-letTứ giácTứ giác nội tiếpHình chữ nhậtHình thangHình bình hànhHình thoiHình hộp chữ nhậtHình ba chiềuChu viDiện tíchThể tíchQuĩ tíchLượng giácHệ thức lượngViolympicGiải toán bằng máy tính cầm tayToán tiếng AnhGiải trí

Có thể bạn quan tâm



Tài trợ

Các câu hỏi không liên quan đến toán lớp 1 - 9 các bạn có thể gửi lên trang web hoc24.vn để được giải đáp tốt hơn.


sin cos tan cot sinh cosh tanh
Phép toán
+ - ÷ × = ∄
α β γ η θ λ Δ δ ϵ ξ ϕ φ Φ μ Ω ω χ σ ρ π

Công thức: