Giúp tôi giải toán và làm văn


•๖ۣۜAƙαĭ ๖ۣۜHαɾυмα•™ [ MCU ] ★ Stan Lee ★ 8 giờ trước (11:17)
Báo cáo sai phạm

I was born and raised in Tien Giang province, where the famous My Thuan Bridge is located. My family has five people, and they are my grandmother, my parents, my sister and I. My father is hard on us, and he usually has a strict look. I know he loves us very much, but he is sometimes stern because he wants us to learn good things. My mother is in the opposite side of him. She is a very gentle woman, and she always takes good care of the family. Most of the time she is our advocate when one of us is being scolded. The fights over silly things between my sister and I are usually the biggest reason why we are in trouble. However, we also show the love of siblings by sharing almost everything we have. My grandmother is 92 years old, and she starts to have some signs of absent-mindedness. Although she sometimes forgets, she often calls us and talks to us as if we are still small kids. Next year I am going to be away from home for college, and I think I will miss my family a lot. I promise myself to study well and finish my program quickly so that I can find a job near home to take care of my family.

Dịch:
Tôi sinh ra và lớn lên ở tỉnh Tiền Giang, nơi có cây cầu Mỹ Thuận nổi tiếng. Nhà tôi có năm người là bà nội, bố mẹ, chị hai và tôi. Bố tôi là một người vô cùng khó tính với con cái, và ông luôn có cái nhìn hết sức nghiêm nghị. Tôi biết ông rất yêu thương chúng tôi, nhưng ông nghiêm khắc bời vì ông muốn chúng tôi học được những điều tốt .Mẹ tôi thì ngược lại với ông hoàn toàn. Bà là một người phụ nữ dịu dàng, và mẹ chăm sóc gia đình rất tốt. Phần lớn thời gian mẹ luôn là người bênh vực chúng tôi khi một trong 2 đứa tôi bị bố mắng.Những cuộc cãi vả vì nhiều lý do ngớ ngẩn giữa chị em chúng tôi thường là nguyên nhân lớn nhất khiến chúng tôi gặp rắc rối. Tuy nhiên chúng tôi cũng yêu thương nhau bằng cách chia sẻ cho nhau mọi thứ. Bà nội tôi hiện tại đã 92 tuổi, và bà bắt đầu có dấu hiệu của bệnh đãng trí. Mặc dù đôi khi bà hay quên, nhưng bà vẫn thường hay gọi chúng tôi lại và nói chuyện như khi chúng tôi còn nhỏ. Năm sau tôi sẽ phải đi xa nhà để học đại học, và tôi nghĩ là tôi sẽ nhớ gia đình tôi rất nhiều. Tôi tự hứa sẽ học thật tốt và hoàn thành chương trình học thật nhanh để có thể tìm một công việc ở gần nhà hơn để tiện chăm sóc mọi người.

Đọc tiếp...
L.i.ê.m s.ỉ g.ì t.ầ.m n.à.y 8 giờ trước (11:10)
Báo cáo sai phạm

As a traditional family in Vietnam, I have a big one. My family has 5 members, including Mom, Dad, Grandma, sister, and me. My mom’s name is Giang. She has long hair and black eyes. She is a teacher. My Dad’s name is Trung. He is tall and very strong. His job is doctor. For me, my mom is the most beautiful woman, and my dad is the most wonderful man. And my grandma’s name is Tam. She is 95 years old, and next 5 years, we will organize the 100th longevity wishing ceremony, and I look forward to taking part in this ceremony. Besides, another woman who I love so much is my sister. Her name is Linh. She is 26 years old, and she is a beautiful woman Mom. Now, she is living in Ha Noi capital, because of her jobs. I really love my family, and I hope that we are always together anyway.

Đọc tiếp...
ღ๖ۣۜDαɾƙ ๖ۣۜBαηɠ ๖ۣۜSĭℓεηтღ [ MCU ] ★Doctor Strange ★ 8 giờ trước (11:18)
Báo cáo sai phạm

My name is Nam, and I am the only son in my family. I am a 4th - year law student, and I am currently studying in Ho Chi Minh City. My little family has four people, and we live in Vinh Long province. The house is always filled with my dad’s laughter, my mother's warm voice and my sister's playfulness. My father is a retired police officer, and he is working as a defense education teacher in our local high school. Perhaps he had to due with years of hard training in the military; my father is finally comfortable to show his humor in the teaching environment. In the first look, he is a tough man; but actually he is very emotional and funny. Dad is a solid pillar and a great spiritual supporter for the whole family. Un him, my mother is a gentle but strict woman. many other women, my mother always takes care and sacrifices the best things for us. She is both our close friends and tutor in study and some private problems. My sister is going to be a high school student soon. She is doing very well at school, and she is always rewarded by the school. She starts to look a mature girl, un the little monkey that always sks to me the previous years. This summer I cannot go home to visit my family and play with my sister because I am about to graduate. I miss them a lot, and I hope that all will be over soon so I can return home and work near my beloved family.

Dịch:
Tôi tên là Nam, và tôi là đứa con trai duy nhất của gia đình.Tôi đang là sinh viên năm 4 chuyên ngành luật, và hiện tôi đang học Thành Phố Hồ Chí Minh. Gia đình nhỏ của tôi có bốn người hiện đang sống tại tỉnh Vĩnh Long. Ngôi nhà lúc nào cũng ngập tràn tiếng cười của bố, giọng nói ấm áp của mẹ và tiếng đùa nghịch của em gái tôi. Bố tôi vốn là công an đã về hưu, và ông đang công tác trong một trường cấp 3 để dạy môn giáo dục quốc phòng. Có lẽ vì phải trải qua những năm tháng rèn luyện nghiêm khắc trong quân ngũ, bây giờ bố tôi mới được thoải mái bộc lộ tính hài hước của mình trong môi trường dạy học. Nhìn bề ngoài, bố là người cứng rắn nhưng bên trọng lại sống rất tình cảm và vui vẻ. Bố là trụ cột vững chắc và là điểm tựa tinh thần rất lớn cho cả gia đình. Khác với bố, mẹ là người phụ nữ dịu dàng nhưng có phần hơi nghiêm khắc. Như rất nhiều những người phụ nữ khác, mẹ tôi luôn quan tâm và hi sinh những điều tốt nhất cho anh em tôi. Với chúng tôi, mẹ vừa là người bạn thân vừa là người cô trong việc học kể cả những chuyện riêng tư. Em gái tôi chuẩn bị vào cấp 3. Cô bé học rất giỏi và luôn được nhà trường khen thưởng. Nó đã bắt đầu ra dáng một cô thiếu nữ chứ không còn như một con khỉ nhỏ luôn bám lấy tôi như những năm trước. Hè năm nay tôi không về nhà để thăm gia đình và chơi với em gái được vì tôi chuẩn bị tốt nghiệp .Tôi đang rất nhớ nhà mong tất cả sẽ mau sớm kết thúc để tôi có thể trở về quê và làm việc ở gần gia đình thân yêu của tôi.

Đọc tiếp...
ღ๖ۣۜDαɾƙ ๖ۣۜBαηɠ ๖ۣۜSĭℓεηтღ [ MCU ] ★Doctor Strange ★ 7 giờ trước (12:10)
Báo cáo sai phạm
1.This flower is watered (by my father) every morning.
2.Fiona was invented to John’s birthday party last month.
3.The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.
4.Our teeth should be cleaned twice a day.

hc tốt

Đọc tiếp...
•๖ۣۜAƙαĭ ๖ۣۜHαɾυмα•™ [ MCU ] ★ Stan Lee ★ 7 giờ trước (12:09)
Báo cáo sai phạm
1.This flower is watered (by my father) every morning.
2.Fiona was invented to John’s birthday party last month.
3.The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.
4.Our teeth should be cleaned twice a day.

hc tốt

Đọc tiếp...
Hoắc Thiên Kình 8 giờ trước (11:06)
Báo cáo sai phạm

1.My father waters this flower every morning.

=> This flower is watered (by my father) every morning.

2.John invited Fiona to his birthday party last night.

=> Fiona was invented to John’s birthday party last month.

3.Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

=> The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

4.We should clean our teeth twice a day.

=> Our teeth should be cleaned twice a day.

5.Our teachers have explained the English grammar.

=> The English grammar has been explained (by our teacher).

Nguồn : Câu hỏi của Nguyễn Đình Vũ - Tiếng anh lớp 7 | Học trực tuyến

Đọc tiếp...
L.i.ê.m s.ỉ g.ì t.ầ.m n.à.y 9 giờ trước (10:21)
Báo cáo sai phạm

What .............. at the moment ?

A. does your father do           

B. does your father doing         

C. is your father doing     

D. is your father do

Đọc tiếp...
Người dùng ẩn danh 6 giờ trước (13:35)
Báo cáo sai phạm

What .............. at the moment ?

A. does your father do           

B. does your father doing         

C. is your father doing     

D. is your father do

Đọc tiếp...
Vie GIẢI TRÍ 7 giờ trước (12:43)
Báo cáo sai phạm

Câu trả lời là: What is your father doing at the moment ?

Đọc tiếp...
ღ๖ۣۜDαɾƙ ๖ۣۜBαηɠ ๖ۣۜSĭℓεηтღ [ MCU ] ★Doctor Strange ★ Hôm qua lúc 18:01
Báo cáo sai phạm

According to my opinion, juior high school should wear uinform because of the following reasons. Fristly, students don't waste choosing clothes when they get up late. Secondly, wearing uinforms reduce the diferent between rich student or poor student. Additionally, student's parents can save money on shopping. They won't spend too much money and time to buy clothes because they ought to wear uniforms to school. To sum up, junior high school should wear uniforms beacause uniforms are economical, polite, simple and disciplined.

Đọc tiếp...
ღ๖ۣۜDαɾƙ ๖ۣۜBαηɠ ๖ۣۜSĭℓεηтღ [ MCU ] ★Doctor Strange ★ Hôm qua lúc 17:58
Báo cáo sai phạm

In my opinion, wearing uniform at school have many useful for student. First, wearing uniform will help students not being rich and poor discrimination. Rich or poor students were required to wear the same clothes to school, and those poor students will not be complex with peers. Second, students wear uniforms look very beautiful and attractive. The uniforms are designed very nice to students may wear comfortable. Third, students will not lose time to select clothes to school. This will help students concentrate on learning instead of thinking how smart wear, wearsomething to school. Finally, the uniforms will help students save money shopping.They will not spend too much money to buy clothes because they always must wear uniforms to school. In short, uniformed very beneficial to students.

Đọc tiếp...
•๖ۣۜAƙαĭ ๖ۣۜHαɾυмα•™ [ MCU ] ★ Stan Lee ★ Hôm qua lúc 17:56
Báo cáo sai phạm

At school or at the dorms, everyone was wearing the same uniform. Part of it is to help people a increase the solidarity of friends, always help each other on the other hand is to clear the wall of the rich and poor so that everyone can be harmonious not because of loss of luxury friend. And uniforms have another benefit to distinguish students from schools. Therefore, each school has its own uniform.

hc tốt

Đọc tiếp...
ღ๖ۣۜDαɾƙ ๖ۣۜBαηɠ ๖ۣۜSĭℓεηтღ [ MCU ] ★Doctor Strange ★ Hôm qua lúc 11:59
Báo cáo sai phạm
1. Little/ A little Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)Ví dụ:I have little money, not enough to buy a hamburger.(Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp) A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.Ví dụ:I have a little money, enough to buy a hamburger.(Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp) 2. Few/ A few Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định)Ví dụ:I have few books, not enough for reference reading.(Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo) A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì.Ví dụ:I have a few books, enough for reference reading.(Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo) 3. Some / Any “Some” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được (nếu mang nghĩa là một ít) và thường được dùng trong câu khẳng định; có nghĩa là “vài, một ít”.Ví dụ:I have some candies.(Tôi có một ít kẹo) “Any” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, thường được dùng trong câu nghi vấn vàcâu hỏi; có nghĩa là “nào”.Ví dụ:There aren’t any books in the shelf.(Không có quyển sách nào còn trên giá sách)  4. Many, much Many + với danh từ đếm được số nhiều, có nghĩa là “nhiều”.Ví dụ:There aren’t many large glasses left.(Không còn lại nhiều cốc lớn đâu) Much + danh từ không đếm được, có nghĩa là “nhiều”.Ví dụ:She didn’t eat so much food this evening.(Cô ta không ăn quá nhiều sáng nay) 5. A lot of/ lots of“Lots of” và “A lot of” đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều; thường được dùng trong câukhẳng định và nghi vấn và mang nghĩa “informal”. Ví dụ:1. We have spent a lot of money.(Chúng tôi vừa tiêu rất nhiều tiền)2. Lots of information has been revealed.(Rất nhiều thông tin vừa được tiết lộ) 
Đọc tiếp...
♡~๖ۣۜDαɾƙ - ๖ۣۜHσɾʂε~♡ Hôm qua lúc 9:45
Báo cáo sai phạm

1. Little/ A little

Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)

Ví dụ:

I have little money, not enough to buy a hamburger.

(Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.

Ví dụ:

I have a little money, enough to buy a hamburger.

(Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp)

2. Few/ A few

Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định)

Ví dụ:

I have few books, not enough for reference reading.

(Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo)

A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì.

Ví dụ:

I have a few books, enough for reference reading.

(Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo)

3. Some / Any

“Some” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được (nếu mang nghĩa là một ít) và thường được dùng trong câu khẳng định; có nghĩa là “vài, một ít”.

Ví dụ:

I have some candies.

(Tôi có một ít kẹo)

“Any” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, thường được dùng trong câu nghi vấn và

câu hỏi; có nghĩa là “nào”.

Ví dụ:

There aren’t any books in the shelf.

(Không có quyển sách nào còn trên giá sách)

4. Many, much

Many + với danh từ đếm được số nhiều, có nghĩa là “nhiều”.

Ví dụ:

There aren’t many large glasses left.

(Không còn lại nhiều cốc lớn đâu)

Much + danh từ không đếm được, có nghĩa là “nhiều”.

Ví dụ:

She didn’t eat so much food this evening.

(Cô ta không ăn quá nhiều sáng nay)

5. A lot of/ lots of

“Lots of” và “A lot of” đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều; thường được dùng trong câu

khẳng định và nghi vấn và mang nghĩa “informal”.

Ví dụ:

1. We have spent a lot of money.

(Chúng tôi vừa tiêu rất nhiều tiền)

2. Lots of information has been revealed.

(Rất nhiều thông tin vừa được tiết lộ)

Đọc tiếp...
ঔⓂⓉⓅঔ♡彡Vɪя͢ʊ͋s [ MCU ] ★Thor ★ Hôm qua lúc 10:33
Báo cáo sai phạm
1. Little/ A little Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)Ví dụ:I have little money, not enough to buy a hamburger.(Tôi có rất ít tiền, không đủ để mua một chiếc bánh kẹp) A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để làm gì.Ví dụ:I have a little money, enough to buy a hamburger.(Tôi có một ít tiền, đủ để mua một chiếc bánh kẹp) 2. Few/ A few Few + danh từ đếm được số nhiều: rất ít, không đủ để làm gì (có tính phủ định)Ví dụ:I have few books, not enough for reference reading.(Tôi chỉ có một ít sách, không đủ để đọc tham khảo) A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để làm gì.Ví dụ:I have a few books, enough for reference reading.(Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc tham khảo) 3. Some / Any “Some” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được (nếu mang nghĩa là một ít) và thường được dùng trong câu khẳng định; có nghĩa là “vài, một ít”.Ví dụ:I have some candies.(Tôi có một ít kẹo) “Any” đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được, thường được dùng trong câu nghi vấn vàcâu hỏi; có nghĩa là “nào”.Ví dụ:There aren’t any books in the shelf.(Không có quyển sách nào còn trên giá sách)  4. Many, much Many + với danh từ đếm được số nhiều, có nghĩa là “nhiều”.Ví dụ:There aren’t many large glasses left.(Không còn lại nhiều cốc lớn đâu) Much + danh từ không đếm được, có nghĩa là “nhiều”.Ví dụ:She didn’t eat so much food this evening.(Cô ta không ăn quá nhiều sáng nay) 5. A lot of/ lots of“Lots of” và “A lot of” đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều; thường được dùng trong câukhẳng định và nghi vấn và mang nghĩa “informal”. Ví dụ:1. We have spent a lot of money.(Chúng tôi vừa tiêu rất nhiều tiền)2. Lots of information has been revealed.(Rất nhiều thông tin vừa được tiết lộ)
Đọc tiếp...
Người dùng ẩn danh 23 giờ trước (20:29)
Báo cáo sai phạm

1.it took Michael a long time to find a pair of shoes that....him.

A d           B fitted           C agreed                 D matched

2......... the trffic was bad, i arrived on time.

A although                    B in spite                    C despite                      D even

Đọc tiếp...
ღ๖ۣۜDαɾƙ ๖ۣۜBαηɠ ๖ۣۜSĭℓεηтღ [ MCU ] ★Doctor Strange ★ Hôm qua lúc 10:25
Báo cáo sai phạm

1.it took Michael a long time to find a pair of shoes that....him.

A d           B fitted           C agreed                 D matched

2......... the trffic was bad, i arrived on time.

A although                    B in spite                    C despite                      D even

Đọc tiếp...
•๖ۣۜAƙαĭ ๖ۣۜHαɾυмα•™ [ MCU ] ★ Stan Lee ★ Hôm qua lúc 10:24
Báo cáo sai phạm

1.it took Michael a long time to find a pair of shoes that....him.

A d           B fitted           C agreed                 D matched

2......... the trffic was bad, i arrived on time.

A although                    B in spite                    C despite                      D even

Đọc tiếp...
Phương Nguyễn Hôm kia lúc 18:48
Báo cáo sai phạm

giỏi ghê ha mình lên google dịch đôi lúc chẳng đúng mọi người ai cũng giỏi ghê

Đọc tiếp...
Phạm Minh Đức Hôm kia lúc 17:54
Báo cáo sai phạm

Nếu bạn bảo dịch thì nó sẽ dịch ra như sau : 

Chọn thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành

Hok tốt

Đọc tiếp...
~Dark-Horse ~ Hôm kia lúc 17:50
Báo cáo sai phạm

Là sao ạ bạn hãy giải thích rõ 

Đọc tiếp...
__Anzu__[ MCU ] ★Black Panther ★ Hôm kia lúc 15:52
Báo cáo sai phạm

1.  Quy tắc thêm ING vào sau động từ:

– Thêm ING vào sau các động từ bình thường: do – doing.

– Những động từ tận cùng bằng 1 chữ E câm thì bỏ E rồi thêm ING: write – writing; trường hợp đặc biệt: singe – singeing, dye – dyeing.

– Những động từ có 1 âm tiết, tận cùng bằng 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ING: run – running, nhưng fix – fixing.

– Những động từ có 2 âm tiết, trọng âm nằm ở âm cuối, tận cùng là 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ING: begin – beginning.

– Những động từ tận cùng bằng IE thì đổi IE thành Y rồi thêm ING: die – dying.

– Các động từ tận cùng bằng C và trước C là 1 nguyên âm thì phải thêm K rồi mới thêm ING.

– Các động từ tận cùng bằng L, trước L là1 nguyên âm thì có thể gấp đôi chữ L (theo cách của Anh) hoặc không (theo cách của Mỹ).

2.  Quy tắc thêm ED vào sau động từ:

– Thêm ED vào sau các động từ bình thường: play – played.

– Các động từ tận cùng bằng E câm thì chỉ cần thêm D: die – died.

– Những động từ có 1 âm tiết, tận cùng bằng 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ED: stop – stopped, nhưng stay – stayed.

– Những động từ có 2 âm tiết, trọng âm nằm ở âm cuối, tận cùng là 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ED: prefer – preferred.

– Các động từ tận cùng bằng Y, nếu trước Y là phụ âm thì ta đổi Y thành I rồi thêm ED, nếu trước y là nguyên âm thì chỉ cần thêm ED: study – studied, nhưng play – played.

– Một số trường hợp bất quy tắc nằm trong bảng động từ bất quy tắc.

3.  Quy tắc thêm S và ES vào sau động từ và danh từ số nhiều:

– Thêm S vào sau các từ bình thường: work – works.

– Thêm ES vào sau các động từ tận cùng bằng S, O, X, SH, CH: teach – teaches.

– Thêm ES vào sau các danh từ tận cùng bằng S, Z, X, SH, CH: box – boxes.

– Các động từ và danh từ tận cùng bằng Y, nếu trước Y là phụ âm thì ta đổi Y thành I rồi thêm ES, nếu trước Y là nguyên âm thì chỉ cần thêm S: study – studies; nhưng play – plays.

– Các danh từ tận cùng bằng O, nếu trước O là phụ âm thì thêm ES, nếu trước O là nguyên âm hoặc các từ vay mượn của nước ngoài thì chỉ cần thêm S: tomato – tomatoes; radio – radios; piano – pianos, photo – photos (từ vay mượn).

– Một số danh từ tận cùng bằng F hoặc FE như calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, chef, thief, wife, wolf, sheaf… được tạo thành số nhiều bằng cách bỏ đi F hoặc FE rồi thêm vào VES.

– Một số trường hợp danh từ bất quy tắc:

man – men, mouse – mice, woman – women, louse – lice, tooth – teeth, goose – geese, foot – feet, child – children, ox – oxen; formula – formulae (formulas), alumna – alumnae, focus – foci (focuses), alumnus – alumni, bacterium – bacteria, curriculum – curricula (curriculums), dictum – dicta (dictums), criterion – criteria, phenomenon – phenomena, dogma – dogmata (dogmas), stigma – stigmata (stigmas), basis – bases, crisis – crises; sheep – sheep,  deer – deer, fish – fish, swine – swine, craft – craft, works – works, means – means, series – series, species – species, barracks – barracks…

Đọc tiếp...
nguyễn thị li Hôm kia lúc 15:51
Báo cáo sai phạm

thêm es với những động từ có đuôi là : ch, sh , x, o....        vd: watches,..

thêm s với những động từ còn lại         vd: plays

thêm ed khi ở thì quá khứ  vd: i visited my father yesterday (tôi đã thăm bố tôi ngày hôm qua)

                                                                  lưu ý: ko thêm ed với các động từ bất quy tắc

t

Đọc tiếp...
~Dark-Horse~ Hôm kia lúc 15:47
Báo cáo sai phạm

1.  Quy tắc thêm ING vào sau động từ:

– Thêm ING vào sau các động từ bình thường: do – doing.

– Những động từ tận cùng bằng 1 chữ E câm thì bỏ E rồi thêm ING: write – writing; trường hợp đặc biệt: singe – singeing, dye – dyeing.

– Những động từ có 1 âm tiết, tận cùng bằng 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ING: run – running, nhưng fix – fixing.

– Những động từ có 2 âm tiết, trọng âm nằm ở âm cuối, tận cùng là 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ING: begin – beginning.

– Những động từ tận cùng bằng IE thì đổi IE thành Y rồi thêm ING: die – dying.

– Các động từ tận cùng bằng C và trước C là 1 nguyên âm thì phải thêm K rồi mới thêm ING.

– Các động từ tận cùng bằng L, trước L là1 nguyên âm thì có thể gấp đôi chữ L (theo cách của Anh) hoặc không (theo cách của Mỹ).

2.  Quy tắc thêm ED vào sau động từ:

– Thêm ED vào sau các động từ bình thường: play – played.

– Các động từ tận cùng bằng E câm thì chỉ cần thêm D: die – died.

– Những động từ có 1 âm tiết, tận cùng bằng 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ED: stop – stopped, nhưng stay – stayed.

– Những động từ có 2 âm tiết, trọng âm nằm ở âm cuối, tận cùng là 1 phụ âm (trừ H, W, X, Y) và trước đó là 1 nguyên âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ED: prefer – preferred.

– Các động từ tận cùng bằng Y, nếu trước Y là phụ âm thì ta đổi Y thành I rồi thêm ED, nếu trước y là nguyên âm thì chỉ cần thêm ED: study – studied, nhưng play – played.

– Một số trường hợp bất quy tắc nằm trong bảng động từ bất quy tắc.

3.  Quy tắc thêm S và ES vào sau động từ và danh từ số nhiều:

– Thêm S vào sau các từ bình thường: work – works.

– Thêm ES vào sau các động từ tận cùng bằng S, O, X, SH, CH: teach – teaches.

– Thêm ES vào sau các danh từ tận cùng bằng S, Z, X, SH, CH: box – boxes.

– Các động từ và danh từ tận cùng bằng Y, nếu trước Y là phụ âm thì ta đổi Y thành I rồi thêm ES, nếu trước Y là nguyên âm thì chỉ cần thêm S: study – studies; nhưng play – plays.

– Các danh từ tận cùng bằng O, nếu trước O là phụ âm thì thêm ES, nếu trước O là nguyên âm hoặc các từ vay mượn của nước ngoài thì chỉ cần thêm S: tomato – tomatoes; radio – radios; piano – pianos, photo – photos (từ vay mượn).

– Một số danh từ tận cùng bằng F hoặc FE như calf, half, knife, leaf, life, loaf, self, chef, thief, wife, wolf, sheaf… được tạo thành số nhiều bằng cách bỏ đi F hoặc FE rồi thêm vào VES.

– Một số trường hợp danh từ bất quy tắc:

man – men, mouse – mice, woman – women, louse – lice, tooth – teeth, goose – geese, foot – feet, child – children, ox – oxen; formula – formulae (formulas), alumna – alumnae, focus – foci (focuses), alumnus – alumni, bacterium – bacteria, curriculum – curricula (curriculums), dictum – dicta (dictums), criterion – criteria, phenomenon – phenomena, dogma – dogmata (dogmas), stigma – stigmata (stigmas), basis – bases, crisis – crises; sheep – sheep,  deer – deer, fish – fish, swine – swine, craft – craft, works – works, means – means, series – series, species – species, barracks – barracks…

4.  Cách phát âm các từ sau khi thêm S hoặc ES:

– Phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/  (P, T, K, F-PH-GH, TH):

Develop

(v)

Develops

/dɪˈveləps/

Phát triển

Meet

(v)

Meets

/miːts/

Gặp gỡ

Book

(n)

Books

/bʊks/

Những cuốn sách

Laugh

(v)

Laughs

/læfs/

Cười

Month

(n)

Months

/mʌnθs/

Nhiều tháng

– Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/  (S-CE-X, Z-ZE-SE, SH, GE, CH, GE):

Kiss

(v,n)

Kisses

/’kɪsɪz/

Hôn / Những nụ hôn

Dance

(v)

Dances

/’dænsɪz/

Nhảy múa

Box

(n)

Boxes

/’bɑːksɪz/

Những chiếc hộp

Rose

(n)

Roses

/’roʊzɪz/

Những bông hoa hồng

Dish

(n)

Dishes

/’dɪʃɪz/

Những chiếc đĩa (thức ăn)

Rouge

(v)

Rouge

/’ruːʒɪz/

Đánh phấn hồng

Watch

(v)

Watches

/’wɑːtʃɪz/

Xem

Change

(v)

Changes

/’tʃeɪndʒɪz/

Thay đổi

– Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh: /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm:

Pub

(n)

Pubs

/pʌbz/

Những quán rượu

Bird

(n)

Birds

/bɜːrdz/

Những con chim

Building

(n)

Buildings

/ˈbɪldɪŋz/

Những cao ốc

Live

(v)

Lives

/lɪvz/

Sống; ở

Breathe

(v)

Breathes

/briːðz/

Thở

Room

(n)

Rooms

/ruːmz/

Những căn phòng

Mean

(v)

Means

/miːnz/

Nghĩa là, ý là

Thing

(n)

Things

/θɪŋz/

Nhiều thứ

Fill

(v)

Fills

/fɪlz/

Điền vào, lấp đầy

Car

(n)

Cars

/kɑːrz/

Những chiếc xe ô tô

Die

(v)

Dies

/daɪz/

Chết

Window

(n)

Windows

/ˈwɪndoʊz/

Những cái cửa sổ

Chú ý:

– Trường hợp đặc biệt với âm /θ/ sẽ có 2 cách đọc là /z/ hoặc /s/ khi thêm S vào cuối câu, ví dụ:

Bath

(v,n)

Baths

/bæθs/ – /bæðz/

Tắm

– Trường hợp đặc biệt với từ HOUSE /haʊs/:

House

(n)

Houses

/ˈhaʊsɪz/

Wrong

Những ngôi nhà

House

(n)

Houses

/ˈhaʊzɪz/

Right

Những ngôi nhà

5.  Cách phát âm các động từ sau khi thêm ED:

Nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng:

Cách phát âm

Ví dụ

Quá khứ

Phiên âm

Thêm âm tiết

Âm vô thanh (unvoiced)

/t/

/ɪd/

Want

Wanted

/wɑ:ntɪd/

Âm hữu thanh (voiced)

/d/

End

Ended

/endɪd/

Âm vô thanh (unvoiced)

(P, F-PH-GH, S-CE-X, SH, CH, K, TH)

/p/

/t/

Hope

Hoped

/hoʊpt/

Không

/f/

Laugh

Laughed

/læft/

/s/

Fax

Faxed

/fækst/

/∫/

Wash

Washed

/wɑ:ʃt/

/t∫/

Watch

Watched

/wɑ:tʃt/

/k/

d

/laɪkt/

/θ/

Froth

Frothed

/frɑ:θt/

Âm hữu thanh (voiced)

Còn lại

/d/

Play

Played

/pleɪd/

~Hok tốt`

Đọc tiếp...
Người dùng ẩn danh 6 giờ trước (13:39)
Báo cáo sai phạm

1.what about going to the zoo ?

->let's_go to the zoo______________________?

->shall we _go to the zoo_________________?

->why__don't we go to the zoo________________?

2.why don't we go to the move ?

->let's _go to the movie____________________?

->shall we_go to the movie_________?

->how about __going to the movie______________?

3.how about visiting Ngoc Son temple ?

->shall we___visit Ngoc Son Temple____________?

-.>why don't we__visit Ngoc Son Temple______________?

->let's__visit Ngoc Son Templ______________________?

4.shall we listening to music ?

->why don't we_listen to music ___________________?

->how about__listening to music____________________?

->I suggest____listening to music___________?

5.I suggest buying there comic book .

->why don't we__buy there comic book___?

->shall we__buy there comic book_____?

->let's___buy there comic book______________

6.what is her age ?

->how _____old is she?_________?

7.how old is Nam ?

->what ______is Nam's height______?

8.what is your address ?

->where _______do you live______?

Đọc tiếp...
Nguyễn Châu Tuấn Kiệt CTV Hôm qua lúc 10:44
Báo cáo sai phạm

1.what about going to the zoo ?

->let's_go to the zoo______________________?

->shall we _go to the zoo_________________?

->why__don't we go to the zoo________________?

2.why don't we go to the move ?

->let's _go to the movie____________________?

->shall we_go to the movie_______________?

->how  about __going to the movie______________?

3.how about visiting Ngoc Son temple ?

->shall we___visit Ngoc Son Temple___________________?

-.>why don't we__visit Ngoc Son Temple___________________?

->let's__visit Ngoc Son Templ______________________?

4.shall we listening to music ?

->why don't we_listen to music ___________________?

->how about__listening to music____________________?

->I suggest____listening to music__________________?

5.I suggest buying there comic book .

->why don't we__buy there comic book________________ .

->shall we__buy there comic book__________________.

->let's___buy there comic book_____________________.

Đọc tiếp...
Nguyễn Ngọc Trâm Anh 21 tháng 6 lúc 18:05
Báo cáo sai phạm

Bạn dựa theo công thức này  làm từ câu 1-> 5

Let's + V nguyên thể

Why don't we+ V nguyên thể?

Shall we+ V nguyên thể?

How/ What about+ V-ing?

I suggest+ Ving+ to+ should+ suggest+ ...

6. how old is she?

7.What is Nam age?

8.Where are you live?

Đọc tiếp...
__Anzu__ 21 tháng 6 lúc 16:17
Báo cáo sai phạm

She was walking on the road when suddenly all the buildings and mountains collapsed into the sea. She ran fast and called for help to the people around. But sadly everyone died. .. She had to run away with the hope of surviving and luckily, there was a boat running nearby, then they saw her and came quickly to save her.And finally she Return to shore on another island and live a happy life.

# Không hay lắm....

Đọc tiếp...
Nguyển Huy Bảo An Hôm kia lúc 9:38
Báo cáo sai phạm

Bạn lên google nhé

Đọc tiếp...
~Dark-Horse~(Team Ams) 21 tháng 6 lúc 16:13
Báo cáo sai phạm

Mình vừa mới làm bài này cho một bạn bạn thăm khảo tại link này nhé:https://olm.vn/hoi-dap/detail/223385619324.html

Đọc tiếp...
ღ๖ۣۜHεηɾү•™ღ ☆[ RBL] ❧ KIA ☙ 20 tháng 6 lúc 22:29
Báo cáo sai phạm

#) Giải

1. sarere => eraser. ( tẩy )

2. đem => ( sai đề )

3. enp => pen ( bút )

4. darob => board ( bảng )

5. tasew satebk => waste basket ( thùng rác )

                   ~ Hok tốt ~

Đọc tiếp...
Hiiragi Higanbana 20 tháng 6 lúc 22:28
Báo cáo sai phạm

bạn ấy đúng rồi đấy

Đọc tiếp...
Hiiragi Higanbana 20 tháng 6 lúc 22:22
Báo cáo sai phạm

Câu thứ 3 là pen bạn nhé

Năm nay mình mới lên lớp 5 thôi

mình đang cố gắng dịch giúp bạn nè

Đọc tiếp...
qdwsddasdas 20 tháng 6 lúc 22:08
Báo cáo sai phạm

viết sai rrooif

Đọc tiếp...
Hiiragi Higanbana 20 tháng 6 lúc 22:00
Báo cáo sai phạm

là tính từ ngắn nhé bạn

Đọc tiếp...
boang soek oOo RLB oOo won yuong 20 tháng 6 lúc 21:44
Báo cáo sai phạm

là tính từ ngắn nha bn !!!!!!!!!!!

k nha !!!!!!!!!!!!!!!!

# kiệt #

Đọc tiếp...
Jenny123 20 tháng 6 lúc 21:24
Báo cáo sai phạm

ugly là tinh từ ngắn nha em!

Đọc tiếp...
WAG.Lock'ss 20 tháng 6 lúc 21:24
Báo cáo sai phạm

Ugly là tính từ ngắn

~ Study well ~

Đọc tiếp...
  1. We were lucky to have one of (nice)                          room in the hotel.
  2. The suitcase seemed to get (heavy)                          as I caried it along the road.
  3. What is (long)                      river in the world?
  4. This watch is too (expensive)                          Have you got a (cheap)                  one.
  5. It was one of (bad)                               experiences in my life.
  6. The sitting room is (light)                                and (comfortable)                             than the dining room.
  7. He's much (well)                                   today.
  8. What is (high)                                   mountain in the world?
  9. The football match became (exciting, and exciting)
  10. Mary is (pretty)                                   as her sister.
  11. A new house is (expensive)                          than an old one.
  12. His job is (important)                               than mine.
  13. Of the four ties, like the red one (well)
  14. No body is (happy)                              than Miss Snow.
  15. Today English is (international)                                     of languages.
  16. John is much (strong)                                          than I thought.
  17. Dick is the (careful)                                      of the three workers.
  18. Sam's conduct is (bad)                                    than Paul's
  19. The teacher speaks English (fluently)                               than we do.
  20. These boys are (ill-prepared)                                   for employment than my children.
  21. These shoes are (little)                                     epensive of all.
  22. He speaks English much (rapidly)                                   than he does Spanish.
  23. Mary is (thin)                                 of the three sisters.
  24. Harry's watch is far (expensive)                                 than mine.
  25. Of the three boys, Harry is the (badly bred)
  26. Thanks to the progress of science,human life is (good)               and (good) 
  27. Bill is (lazy)                        and (lazy)
  28. Her story was (attractive)                  and (attractive) 
  29. She becomes (beautiful)                    and (beautiful) 
  30. Dear Kate,

Dave and I are having the (good)                         holiday of our lives! We are in Barbados, one of the (lovely)                          It is much (small)                          than Jamaica, but there seems to be (much)                                 to do than in Jamaica. The people here seem to be (friendly)                                   than those on other islands. We are staying in the (modern)                       hotel I've ever seen. It's large and cool, and many people think it's (good)                              hotel on the hotel on the island. It's far (comfortable)                       than any of the other hotels, and it's even (big)                           than the world famous Belton Hotel. The (near)                              beach is (little)                              than a hundred metres away, and so we can go swimming a lot. It's really (good), and I do wish you were here.

Love,

Mike

 

 

 

 

* ko cần ghi cả câu đâu, chỉ cần ghi đáp án thôi nhé

Đọc tiếp...

Câu hỏi tương tự Đọc thêm Báo cáo
ツ๖ۣۜℳᵢƴąηöღ«⇜ 20 tháng 6 lúc 11:11
Báo cáo sai phạm
  1. We were lucky to have one of (nice)  the nicest   room in the hotel.
  2. The suitcase seemed to get (heavy) as heavy     as I caried it along the road.
  3. What is (long) the longest    river in the world?
  4. This watch is too (expensive) expensive. Have you got a (cheap) cheaper one?
  5. It was one of (bad) the worst experiences in my life.
  6. The sitting room is (light) lighter  and (comfortable)more comfortable than the dining room.
  7. He's much (well) better today.
  8. What is (high) the highest  mountain in the world?
  9. The football match became (exciting, and exciting)               (ko hiểu ._. )
  10. Mary is (pretty) as pretty as her sister.
  11. A new house is (expensive) more expensive  than an old one.
  12. His job is (important) more important than mine.
  13. Of the four ties, the red one (well) best.
  14. No body is (happy) happier than Miss Snow.
  15. Today English is (international) the most international of languages.
  16. John is much (strong) stronger  than I thought.
  17. Dick is the (careful) most careful (carefully)  of the three workers.
  18. Sam's conduct is (bad) worse than Paul's
  19. The teacher speaks English (fluently) more fluently  than we do.
  20. These boys are (ill-prepared)  more ill - prepared/ worse - prepared  for employment than my children.
  21. These shoes are (little) least and most epensive of all.
  22. He speaks English much (rapidly) more rapidly  than he does Spanish.
  23. Marry is (thin)  the thinest of the three sisters.(ko chắc ,nói chung là so sánh bậc nhất)
  24. Harry's watch is far (expensive) more expensive  than mine.
  25. ................thôi mình mệt rồi ._. tự làm tiếp nhé!
Đọc tiếp...
Jié Xuán Nguyễn CTV 20 tháng 6 lúc 14:46
Báo cáo sai phạm

1. " What's the wrong with you? ""I've got a backache." \(\Rightarrow\)Bỏ

2. I was a little scared when the dentist fills a cavity in my tooth. \(\Rightarrow\)filled

3. I am glad to hear you well\(\Rightarrow\)are well 

4. He gave up to smock two years ago. \(\Rightarrow\)smoking

5. I have a painful very toothache. \(\Rightarrow\)pain

6. Brush your teeth very day is very important. \(\Rightarrow\)Brushing

7. Why doesn't Lan go to school yesterday? \(\Rightarrow\)didn't

8. How much time a week do you wash your clothes? \(\Rightarrow\)many times

9. After talking to Hoa, Minh felt fewer scared. \(\Rightarrow\)less

10. You look tired.  You had better to have some days off. \(\Rightarrow\)Bỏ

Đọc tiếp...
✰๖ۣۜMagicღ ๖ۣۜPrincessღ✰ 20 tháng 6 lúc 8:07
Báo cáo sai phạm

There is a mistake in each sentence, find it out and correct it. 

1." What's the wrong with you? ""I've got a backache." /matter

2. I was a little scared when the dentist fills a cavity in my tooth. / filled 

3. I am glad to hear you well. / you are well

4. He gave up to smock two years ago. / smocking

5. I have a painful very toothache. /very painful toothache

6. Brush your teeth very day is very important. / Brushing

7. Why doesn't Lan go to school yesterday? / didn't

8. How much time a week do you wash your clothes? / many times

9. After talking to Hoa, Minh felt fewer scared. /less

10. You look tired.  You had better to have some days off. /have

Đọc tiếp...
ღᏠᎮღ~''ミ★Ą长IƦĄ★彡''~༄༂ঔ 20 tháng 6 lúc 8:26
Báo cáo sai phạm

1. I (wait).have waited.. for two house, but she (not come)..hasn't come. yet. 

2. He ( write) have written. a book since last year. 

3. How long have you (learn).leart... English? 

4. Tom(already/finish ).has alrealy finished... his homework. 

5. I (read) have read.. the novel written by Jack London several times before. 

6. My mother  (watch) have watched.... Tv for two hours last year. 

7. Mai (never be).have never been... in Ha Noi. 

8. Did They (go).go... to school yesterday? 

9. I (take) took.. the final exam last week but I ( not/know)..didn't know.. the result. 

10. She(study)..has studied... Korean for two years. 

Đọc tiếp...
Linh's Linh's 19 tháng 6 lúc 22:42
Báo cáo sai phạm

1, I ( wait ) have been waiting for two hours, but she ( come ) hasn't come yet.

2.He ( write )has written a book since last year.

3.How long have you learn ( learn ) English?

4.Tom has already (do) .done. his homework

5. I have read (read) the novel written by Jack London several times before.

Đọc tiếp...
✰๖ۣۜMagicღ ๖ۣۜPrincessღ✰ 20 tháng 6 lúc 7:03
Báo cáo sai phạm

Correct form of the verbs in brackets, present perfect or past simple. 

1. I (wait)..have waited. for two house, but she (not come)..hasn't come. yet. 

2. He ( write)..has written.. a book since last year. 

3. How long have you (learn)..learnt.. English? 

4. Tom(already/finish )..has already finished.. his homework. 

5. I (read).have read... the novel written by Jack London several times before. 

6. My mother  (watch)have.watched... Tv for two hours last year. 

7. Mai (never be)..has never been.. in Ha Noi. 

8.  Did They (go)..go.. to school yesterday? 

9. I (take)..took.. the final exam last week but I ( not/know)..didn't know.. the result. 

10. She(study)..has studied... Korean for two years. 

11. I (learn)..have learnt.. English since I (be)...was.. 6 years old. 

12. My friends (be).has been.... here since last Monday. 

13. He (not/stay)...didn't stay.. at home two days a go. He (go)..went.. abroad. 

14. I (swim)..have swum.. since I (be)...was.. 8 years old. 

15. We (know)...have known.. each other since we (be)..were.. in the primary school.

Đọc tiếp...
~Dark-Horse~(Team Ams) 19 tháng 6 lúc 19:55
Báo cáo sai phạm

Rewrite sentences with 'but, so, and, because'

1.I don't watch news.It is boring.(because)

I don't watch news because it is boring
2.She is seeing a movie at ciname.The film is terrifying.(but)

She is seeing a movie at ciname but the film is terrifying.


3.The programme is boring.The MC is bored.(and)

The programme is boring and The MC is bored.


4.I have a lot of homework tonight.I can't watch Eight Feet Below(so)
I have a lot of homework tonight so I can't watch Eight Feet Below.

~Hok tốt~

Đọc tiếp...
✰๖ۣۜMagicღ ๖ۣۜPrincessღ✰ 19 tháng 6 lúc 20:24
Báo cáo sai phạm

1. In the future, robots will be able to do all the dangerous things for people.

=> People won't have to ..........do all the dangerous things for people.................

2. We turned to The Movie Channel to watch "Pinocchio".

=> Because we wanted ..............to watch "Pinocchio", we turned to the movie channel. ..............

3. I love fims but I don't watching them on TV.

=> Although .......I love films, I don't watching them on TV................

4. The Nile is the longest river in the world.

=> No river .........in the world is as long as the Nile river................

5. It is the frist time I have gone to New York

=> I have never .......gone to New York before.............

Đọc tiếp...
✿кιℓℓ•υッ [ RBL ] ❧ KIA ☙ 19 tháng 6 lúc 20:17
Báo cáo sai phạm

1. In the future, robots will be able to do all the dangerous things for people.

=> People won't have to ......do all the dangerous things in the future.............................................................

2. We turned to The Movie Channel to watch "Pinocchio".

=> Because we wanted ....to watch "Pinocchio", we turned to The Movie Channel............................................................

3. I love fims but I don't watching them on TV.

=> Although ...I love films, I don't watching them on TV.................................................................................

4. The Nile is the longest river in the world.

=> No river ....in the world is longer than The Nile........................................................................

5. It is the frist time I have gone to New York

=> I have never ....gone to New York before......................................................

#Hoctot

~ Kill ~

Đọc tiếp...
Thiên Bình đáng yêu 19 tháng 6 lúc 16:18
Báo cáo sai phạm

My best friend is Linh.she is 13 years old.she is tall and slim.she  has long black hair,a white skin,a round face and big black eyes.she is very funny,she often makes our class laugh.she is also helpful and friendly.in the class,she is a serious and hard-working student.Linh good at many subjects so she helps me a lot.If i have a difficult exercise,she will tell me how to do it. we spend most of our time together. Linh is someone i can share my happiness and sadness. i hope that our friendship will last forever

Đọc tiếp...
trần quốc dũng 19 tháng 6 lúc 15:57
Báo cáo sai phạm

In our class , I have many friends but my best friend is Hoan . He is twelve years old . He lives in Phu Phuc village with her parents . He has short black hair . Hoan has a round face . His eyes are black and big . Hoan has small nose and small white teeth . His favourite color is red . He is very talkative , so Hoan always on the phone chatting to friends . He is also sporty . He play football , play tennis , play chess very well . Hoan is the best student on the class because he is very hard - working . I love Hoan very much . 

Đọc tiếp...

...

Dưới đây là những câu có bài toán hay do Online Math lựa chọn.

....

Toán lớp 10Đố vuiToán có lời vănToán lớp 11Toán đố nhiều ràng buộcToán lớp 12Giải bằng tính ngượcLập luậnLô-gicToán chứng minhChứng minh phản chứngQui nạpNguyên lý DirechletGiả thiết tạmĐo lườngThời gianToán chuyển độngTính tuổiGiải bằng vẽ sơ đồTổng - hiệuTổng - tỉHiệu - tỉTỉ lệ thuậnTỉ lệ nghịchSố tự nhiênSố La MãPhân sốLiên phân sốSố phần trămSố thập phânSố nguyênSố hữu tỉSố vô tỉSố thựcCấu tạo sốTính chất phép tínhTính nhanhTrung bình cộngTỉ lệ thứcChia hết và chia có dưDấu hiệu chia hếtLũy thừaSố chính phươngSố nguyên tốPhân tích thành thừa số nguyên tốƯớc chungBội chungGiá trị tuyệt đốiTập hợpTổ hợpBiểu đồ VenDãy sốHằng đẳng thứcPhân tích thành nhân tửGiai thừaCăn thứcBiểu thức liên hợpRút gọn biểu thứcSố họcXác suấtTìm xPhương trìnhPhương trình nghiệm nguyênPhương trình vô tỉCông thức nghiệm Vi-etLập phương trìnhHệ phương trìnhBất đẳng thứcBất phương trìnhBất đẳng thức hình họcĐẳng thức hình họcHàm sốHệ trục tọa độĐồ thị hàm sốHàm bậc haiĐa thứcPhân thức đại sốĐạo hàm - vi phânLớn nhất - nhỏ nhấtHình họcĐường thẳngĐường thẳng song songĐường trung bìnhGócTia phân giácHình trònHình tam giácTam giác bằng nhauTam giác đồng dạngĐịnh lý Ta-letTứ giácTứ giác nội tiếpHình chữ nhậtHình thangHình bình hànhHình thoiHình hộp chữ nhậtHình ba chiềuChu viDiện tíchThể tíchQuĩ tíchLượng giácNgữ văn 10Hệ thức lượngViolympicNgữ văn 11Ngữ văn 12Giải toán bằng máy tính cầm tayToán tiếng AnhGiải tríTập đọcKể chuyệnTập làm vănChính tảLuyện từ và câuTiếng Anh lớp 10Tiếng Anh lớp 11Tiếng Anh lớp 12

Chủ đề lớp 6

Có thể bạn quan tâm


Tài trợ

Các câu hỏi không liên quan đến toán lớp 1 - 9 các bạn có thể gửi lên trang web hoc24.vn để được giải đáp tốt hơn.


sin cos tan cot sinh cosh tanh
Phép toán
+ - ÷ × = ∄ ± ⋮̸
α β γ η θ λ Δ δ ϵ ξ ϕ φ Φ μ Ω ω χ σ ρ π ( ) [ ] | /

Công thức: