Giúp tôi giải toán


Meow 08/01/2017 lúc 18:00

ko phải bằng 4 đâu các bn dùng phương pháp chứng minh sẽ biết chứ bài dễ thế mk đăng lên làm gì hihi

STY 08/01/2017 lúc 07:21

2 + 2

= 2 x 2

= 4

k nha

pham thanh dung 08/01/2017 lúc 07:52

4 nhé !

Chúc bạn học giỏi!

Trần Thị Loan Quản lý 05/09/2015 lúc 21:19

Bài của bạn: Cho thêm điều kiện của a;b; c; d; e

Bổ sung thêm: Cho a; b; c;d; e là số tự nhiên thỏa mãn .....

+) Nếu một trong 5 số a; b; c;d;e bằng 1 . Giả sử a = 1 => a= 1 => c = 0 hoặc b = 1

Nếu c =0 => c= 0 \(\ne\) b= 1 . Vậy b = 1. Tiếp tục, ta suy ra c = d = e = 1

Vậy a = b = c = d = e (= 1)

+) Nếu các số đều > 1: 

Tham khảo bài Lê Chí Cường 

Chú ý : a > b => a> bb đúng nếu a > b > 1 

Lê Chí Cường 05/09/2015 lúc 20:56

Giả sử a>b=>ab=bc>bb=>c>b

=>bc=cd<cc=>d<c

=>cd=de>dd=>e>d

=>de=ea>ee=>a>e

=>ea=ab>aa=>b>a=>Trái giả thiết(loại)

Giả sử a<b=>ab=bc<bb=>c<b

=>bc=cd>cc=>d>c

=>cd=de>dd=>e>d

=>de=ea<ee=>a<e

=>ea=ab<aa=>b<a=>Trái giả thiết(loại)

=>a=b(vì a<b và a>b đều trái giả thiết)

=>ab=bb=bc=>b=c

=>bc=cc=cd=>c=d

=>cd=dd=de=>d=e

=>a=b=c=d=e

Vậy a=b=c=d=e

 

thien ty tfboys 06/06/2015 lúc 19:48

Giả sử ab là số hữu tỉ :ab =c (hữu tỉ ) 

\(\Rightarrow a=\frac{c}{b}\in Q\).Vô lí vì a là số vô tỉ

​Bài toán tương tự :\(a\in I;b\in Q\Rightarrow\frac{a}{b}\in I\)

 

nguyenthitulinh 27/05/2015 lúc 09:54

ta dùng pháp phản chứng  

giả sử tồn tại 2 số hữu tỉ x và y  trái dấu thỏa mãn đẳng thức \(\frac{1}{x+y}=\frac{1}{x}+\frac{1}{y}\)

=> \(\frac{1}{x+y}=\frac{y+x}{xy}\) <=> \(\left(x+y\right)^2\) = xy

điều này vô lí vì \(\left(x+y\right)^2\) > 0 còn xy < 0( vì x và y trái dấu , không đối nhau)

vậy không tồn tại 2 số hữu tỉ x và y trái dấu , không đối nhau thảo mãn đề bài

 

Đinh Tuấn Việt Hiệp sĩ 27/05/2015 lúc 09:50

Ta dùng phương pháp chứng minh phản chứng:

Giả sử tồn tại hai số hữu tỉ x và y thỏa mãn đẳng thức \(\frac{1}{x+y}=\frac{1}{x}+\frac{1}{y}\)

Suy ra \(\frac{1}{x+y}=\frac{y+x}{xy}\) \(\Leftrightarrow xy=\left(x+y\right).\left(x+y\right)\) \(\Leftrightarrow\left(x+y\right)^2=xy\)

Vì x + y trái dấu \(\Rightarrow\) (x + y)2 > 0 nên xy > 0 nhưng x và y là hai số trái dấu, không đối nhau nên xy < 0. Do đó đẳng thức trên không xảy ra.

             Vậy không tồn tại hai số hữu tỉ x và y trái dấu, không đối nhau thỏa mãn đề bài.

giang ho dai ca Hiệp sĩ 27/05/2015 lúc 09:49

\frac{1}{x+y}=\frac{1}{x}+\frac{1}{y}

=>\frac{1}{x+y}=\frac{y}{xy}+\frac{x}{xy}

=>\frac{1}{x+y}=\frac{x+y}{xy}

=>(x+y)^2 = xy

mà (x+y)^2 \geq 0

=>  xy \geq 0  => ko tồn tại x,y trái dấu

nhoc quay pha 15/03/2016 lúc 19:39

a)

ta có AB=AC suy ra tam giác ABC cân tại A suy ra gócABC=ACB;AB=Ac

ta có: ABE=180-ABC

ACF=180-ACB

ACB=ABC

suy ra ABE=ACF

xét tam giác ABE và tam giác ACF có:

AB=AC( tam giác ABC cân tại A)

ABE=ACF(cmt)

EB=CF(gt)

suy ra tam giác ABE=ACF(c.g.c)

b)

theo câu a, ta có tam giác ABE=ACF(c.g.c)

suy ra AE=AF( 2 cạnh tương ứng)

nhoc quay pha 15/03/2016 lúc 19:41

A B C F E

Sakura 27/12/2015 lúc 19:27

Gọi Sn là số cách thỏa ycđb.

Muốn lên và xuống thang n bậc (n>3) có 3 cách:

- Bước tới bậc n-1 rồi bước 1 bậc để lên n và xuống 1 bậc: 1 cách.

- Bước tới bậc n-2  rồi bước 2 bậc để lên n, sau đó xuống 2 bậc hoặc bước lên tửng bậc, xuống từng bậc hoặc xuống 2 bậc: 3 cách.

- Bước tới bậc n-3 để lên n rồi xuống thang: 9 cách (lấy theo VD cho nhanh).

Ta có hệ thức truy hồi, với n>3:

Sn=Sn−1+Sn−2+Sn−3

Khởi tạo: S1=1,S2=3,S3=9

Suy ra: S11=157+289+531=977 cách.

bài này khó mình làm thế có đúng ko 

Trần Thị Loan Quản lý 03/12/2015 lúc 20:47

Giả sử tất cả các số avới 1 < k < 2014 đều là số lẻ 

Quy đồng mẫu số các phân số ở vế trái

+) Nếu a2014 lẻ => Tử số của 2014 phân số đã cho đều là số lẻ => Tổng của 2014 tử số đó là số chẵn

Vì các số a1; ...; a2014 đều lẻ nên tích a1.a2...a2014 lẻ Mà tử số là số chẵn Nên phân số đó không thể bằng 1 => điều giả sử sai

+) Nếu a2014 chẵn => tử số các phân số thứ nhất đến phân số thứ 2013 đều là số chẵn ; tử số của phân số thứ 2014 là số lẻ Nên tổng các tử số là số lẻ

Vì a2014 chẵn nên mẫu số của phân số sau khi quy đồng là số chẵn

=> Tử số không chia hết cho mẫu số => Phân số đó không thể bằng 1 => điều giả sử là sai

Vậy luôn tồn tại 1 số atừ a1 đến a2013 là số chẵn

Nguyễn Bá Đề 24/03/2016 lúc 13:05

Giả sử tất cả các số avới 1 < k < 2014 đều là số lẻ 

Quy đồng mẫu số các phân số ở vế trái

+) Nếu a2014 lẻ => Tử số của 2014 phân số đã cho đều là số lẻ => Tổng của 2014 tử số đó là số chẵn

Vì các số a1; ...; a2014 đều lẻ nên tích a1.a2...a2014 lẻ Mà tử số là số chẵn Nên phân số đó không thể bằng 1 => điều giả sử sai

+) Nếu a2014 chẵn => tử số các phân số thứ nhất đến phân số thứ 2013 đều là số chẵn ; tử số của phân số thứ 2014 là số lẻ Nên tổng các tử số là số lẻ

Vì a2014 chẵn nên mẫu số của phân số sau khi quy đồng là số chẵn

=> Tử số không chia hết cho mẫu số => Phân số đó không thể bằng 1 => điều giả sử là sai

Vậy luôn tồn tại 1 số atừ a1 đến a2013 là số chẵn

Hoàng Tử Mặt Trăng 01/05/2016 lúc 07:08

Giả sử tất cả các số avới 1 < k < 2014 đều là số lẻ 

Quy đồng mẫu số các phân số ở vế trái

+) Nếu a2014 lẻ => Tử số của 2014 phân số đã cho đều là số lẻ => Tổng của 2014 tử số đó là số chẵn

Vì các số a1; ...; a2014 đều lẻ nên tích a1.a2...a2014 lẻ Mà tử số là số chẵn Nên phân số đó không thể bằng 1 => điều giả sử sai

+) Nếu a2014 chẵn => tử số các phân số thứ nhất đến phân số thứ 2013 đều là số chẵn ; tử số của phân số thứ 2014 là số lẻ Nên tổng các tử số là số lẻ

Vì a2014 chẵn nên mẫu số của phân số sau khi quy đồng là số chẵn

=> Tử số không chia hết cho mẫu số => Phân số đó không thể bằng 1 => điều giả sử là sai

Vậy luôn tồn tại 1 số atừ a1 đến a2013 là số chẵn

Hoàng Phúc 02/12/2015 lúc 20:28

Giả sử \(\sqrt{a}\) thì nó có dạng \(\sqrt{a}=\frac{m}{n}\) với \(m,n\in N;\left(m;n\right)=1\)

do a không là số chính phương nên m/n ko là số tự nhiên =>n>1

ta có: m^2=a.n^2

Gọi p là ước nguyên tố nào đó của n thế thì m^2 chia hết cho p do đó m chia hết cho p

Như vậy p là ước nguyên tố của m và n,trái giả thiết (m;n)=1

vậy \(\sqrt{a}\) ko là số vô tỉ(đpcm)

...

Dưới đây là những câu có bài toán hay do Online Math lựa chọn.

....

Đố vuiToán có lời vănToán đố nhiều ràng buộcGiải bằng tính ngượcLập luậnLô-gicToán chứng minhChứng minh phản chứngQui nạpNguyên lý DirechletGiả thiết tạmĐo lườngThời gianToán chuyển độngTính tuổiGiải bằng vẽ sơ đồTổng - hiệuTổng - tỉHiệu - tỉTỉ lệ thuậnTỉ lệ nghịchSố tự nhiênSố La MãPhân sốLiên phân sốSố phần trămSố thập phânSố nguyênSố hữu tỉSố vô tỉSố thựcCấu tạo sốTính chất phép tínhTính nhanhTrung bình cộngTỉ lệ thứcChia hết và chia có dưDấu hiệu chia hếtLũy thừaSố chính phươngSố nguyên tốPhân tích thành thừa số nguyên tốƯớc chungBội chungGiá trị tuyệt đốiTập hợpTổ hợpBiểu đồ VenDãy sốHằng đẳng thứcPhân tích thành nhân tửGiai thừaCăn thứcBiểu thức liên hợpRút gọn biểu thứcSố họcXác suấtTìm xPhương trìnhPhương trình nghiệm nguyênPhương trình vô tỉCông thức nghiệm Vi-etLập phương trìnhHệ phương trìnhBất đẳng thứcBất phương trìnhBất đẳng thức hình họcĐẳng thức hình họcHàm sốHệ trục tọa độĐồ thị hàm sốHàm bậc haiĐa thứcPhân thức đại sốĐạo hàm - vi phânLớn nhất - nhỏ nhấtHình họcĐường thẳngĐường thẳng song songĐường trung bìnhGócTia phân giácHình trònHình tam giácTam giác bằng nhauTam giác đồng dạngĐịnh lý Ta-letTứ giácTứ giác nội tiếpHình chữ nhậtHình thangHình bình hànhHình thoiHình hộp chữ nhậtHình ba chiềuChu viDiện tíchThể tíchQuĩ tíchLượng giácHệ thức lượngViolympicGiải toán bằng máy tính cầm tayToán tiếng AnhGiải trí


Tài trợ

Các câu hỏi không liên quan đến toán lớp 1 - 9 các bạn có thể gửi lên trang web hoc24.vn để được giải đáp tốt hơn.


sin cos tan cot sinh cosh tanh
Phép toán
+ - ÷ × = ∄
α β γ η θ λ Δ δ ϵ ξ ϕ φ Φ μ Ω ω χ σ ρ π

Công thức: