Câu 1 (1 điểm):

     Trong bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt, tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa? Viết đoạn văn nêu rõ ý kiến của em.

Hướng dẫn giải:

​     Trong bài thơ “Bếp lửa” của nhà thơ Bằng Việt có hai hình ảnh thơ xuyên suốt bài thơ và luôn đan xen vào nhau. Đó là hình ảnh bếp lửa và hình ảnh người bà. Khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa. Trong kí ức tuổi thơ của người cháu nhỏ, bà và bếp lửa là hai hình ảnh không thể tách rời. Nhắc đến bà là nghĩ đến những “lận đận đời bà biết mấy nắng mưa" nhưng bà vẫn tảo tần thay con nuôi dạy cháu. Dù những năm đói nghèo cực nhọc “đói mòn đói mỏi” hay những tháng năm cách mạng bùng lên bà vẫn sớm sớm chiều chiều “bếp lửa bà nhen” để lo cho cháu cái ăn, cái mặc... Bếp lửa ấy mang lại những tia sáng thẩn kì biết mấy: “ấp iu nồng đượm”, “nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi”, “nhóm nồi xôi gạo mới thổi chung vui”, “nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”,... Bếp lửa không còn là bếp lửa hiểu theo nghĩa đen mà đã được chuyển nghĩa đề trở thành biểu tượng của yêu thương, của sẻ chia và che chở. Đó là biểu tượng thiêng liêng về cuộc đời người bà thân yêu trong trái tim cháu. Chính bởi những điều đó, bếp lửa và bà trở thành hai hình ảnh thơ độc đáo, có mối quan hệ khăng khít không thể tách rời.


Câu 2 (1 điểm):

Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt.

Hướng dẫn giải:

Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Bếp lửa”:

- Nội dung: Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ “Bếp lửa” gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương đất nước.

- Nghệ thuật: Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận. Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc, suy nghĩ về bà và tình bà cháu. 


Câu 3 (1 điểm):

Khổ cuối bài thơ “Bếp lửa”, Bằng Việt viết:

Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu

a) Chép chính xác 3 câu thơ còn lại của khổ thơ.

b) Những câu thơ vừa chép nói lên nội dung gì? 

Hướng dẫn giải:

a) Chép chính xác 3 câu thơ còn lại của khổ thơ:

        “Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

        Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

       - Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?...

b) Nội dung của đoạn thơ: Những thành quả ngày hôm nay cháu có được là nhờ tình yêu thương, sự chăm sóc của bà. Cháu đã lớn khôn, được hưởng cuộc sống với niềm vui rộng mở nhưng vẫn nhớ về bà với niềm thương nhớ khôn nguôi và lòng biết ơn sâu nặng.


Câu 4 (1 điểm):

Phân tích khổ thơ sau:

"Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa !"

                        (Bếp lửa – Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2005, tr.144)

Hướng dẫn giải:

1/ Giới thiệu chung:

- Bằng Việt thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. Thơ Bằng Việt cuốn hút người đọc bằng những cảm xúc trong sáng, chân thành và lối viết giản dị, tự nhiên.

- Ông viết bài thơ "Bếp lửa" vào tuổi 19, đó là năm 1963 khi còn là sinh viên đang học Đại học ở nước ngoài.

- Đoạn thơ là khổ 6, gần cuối bài, bộc lộ những suy ngẫm sâu sắc và tình cảm biết ơn chân thành của người cháu đối với bà.

2/ Phân tích:

- Nhà thơ đã khái quát về cuộc đời bà:

"Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ"

Các từ ngữ "lận đận", "mấy nắng mưa", "mấy chục năm rồi" và kết cấu đảo ngữ ở câu đầu đã cho thấy cả cuộc đời bà là vất vả, nhọc nhằn, lam lũ. Chan chứa trong hai câu thơ là tình thương và niềm biết ơn vô hạn của cháu.

- Hình ảnh người bà với vẻ đẹp ân cần, ấm áp, cần mẫn lo toan, chịu thương chịu khó, hết lòng hi sinh vì con vì cháu:

"Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

 Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ"

+ Bà luôn giữ thói quen thức khuya dậy sớm suốt mấy chục năm trời để nhóm bếp lửa, chăm lo cho con cháu từng bữa ăn. Không chỉ vậy, bà còn "nhóm" lên ngọn lửa tâm hồn cháu để cháu biết yêu thương khoai sắn ngọt bùi, cháu biết vui trước những niềm vui bình dị nhất.

+ Bà không chỉ nhóm bếp lửa bằng đôi bàn tay già nua gầy guộc, mà là  bằng tất cả tấm lòng đôn hậu "ấp iu nồng đượm", nhóm lên ngọn lửa của tình người nồng ấm giữa cuộc đời thiếu thốn.

+ Bà đã nhen nhóm, nuôi dưỡng bao ước mơ hoài bão, khát vọng tuổi thơ.

=> Điệp từ “nhóm”: gợi nhịp bập bùng của bếp lửa và sự bền bỉ của lòng bà.

- Bà tạo nên sự chuyển hóa bất ngờ của bếp lửa: “Ôi kì lạ…

+ Từ "Ôi" + dấu “!”: sự mãnh liệt của cảm xúc.

+ "Kì lạ": Bếp lửa là biểu hiện của tình bà, là sức mạnh của niềm tin, nghị lực. Bếp lửa thắp sáng tâm hồn cháu, giữ cho cháu một tuổi thơ vẹn nguyên, hạnh phúc.

+ "Thiêng liêng": Bếp lửa là tổ ấm, là cội nguồn gia đình, là cội nguồn quê hương đất nước.

=> Câu thơ cuối cho thấy tình yêu sâu sắc mà cháu dành cho bà và niềm cảm phục của cháu trước cuộc đời và sự cao cả phi thường của bà.

3/ Đánh giá chung:

- Bằng sự kết hợp hài hòa giữa các phương thức tự sự, biểu cảm, miêu tả, hình ảnh vừa chân thực vừa giàu ý nghĩa biểu tượng, nhà thơ đã thể hiện rất chân thành, cảm động về tình cảm bà cháu thiêng liêng, ấm áp.

- Đồng thời, nhà thơ cũng gửi đến người đọc một thông điệp ý nghĩa: kỉ niệm tuổi thơ luôn tỏa sáng và nâng đỡ con người trên hành trình cuộc sống. Tình cảm gia đình là cơ sở, là cội nguồn cho tình yêu quê hương, đất nước.


Câu 5 (1 điểm):

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

 Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa !”

     (Bếp lửa – Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục, 2005, tr.144)

a. Đoạn thơ là lời của nhân vật nào, nói về ai và về điều gì?

b.Trong các từ nhóm ở đoạn thơ trên, từ nào được dùng với nghĩa gốc, từ nào được dùng với nghĩa chuyển?

c. Em hiểu thế nào về điều kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa mà nhân vật trữ tình đã thốt lên trong dòng thơ cuối của đoạn thơ? 

Hướng dẫn giải:

a/ Đoạn thơ là lời của nhân vật người cháu, nói về bà của mình. Đoạn thơ nói lên những yêu thương, săn sóc của bà dành cho cháu và bộc lộ tình cảm biết ơn của cháu đối với bà.

b/ Từ "nhóm" trong câu 1 và 3 được dùng theo nghĩa gốc, ở câu 2,4 đùng theo nghĩa chuyển.

c/ "Bếp lửa" là một vật dụng đơn sơ, nhỏ bé, bình dị trong cuộc sống song chính nó lại có ý nghĩa vô cùng to lớn với người cháu. Bởi "bếp lửa" gắn liền với hình ảnh người bà tảo tần, lam lũ, giàu tình yêu thương và đức hi sinh. "Bếp lửa" gợi nhắc về người bà, về một thời nghèo khó nhưng thấm đượm tình yêu thương. "Bếp lửa" đã "nhóm" lên những niềm vui, những nỗi niềm của một thời thơ bé. Bởi vậy, với người cháu, "bếp lửa" thật "kì lạ và thiêng liêng".


Câu 6 (1 điểm):

Xác định và nêu hiệu quả của các biện pháp tu từ trong khổ thơ dưới đây:

"Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng"

                                 (Bếp lửa, Bằng Việt)

Hướng dẫn giải:

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng là ẩn dụ và điệp ngữ.

- Tác dụng:

    + Ẩn dụ: ngọn lửa tượng trưng cho ánh sáng, hơi ấm và sự sống. Đó là ngọn lửa của tình yêu thương luôn ủ sẵn trong lòng bà, ngọn lửa của niềm tin dai dẳng, thắp sáng lên ý chí, hi vọng và nghị lực.

    + Điệp ngữ “một ngọn lửa” nhấn mạnh tình yêu thương ấm áp của bà dành cho cháu.


Câu 7 (1 điểm):

"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:

“Bố ở chiến khu, bố còn việc bố

Mày viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên"

                                                         (Bếp lửa – Bằng Việt)

1. Lời của bà vi phạm phương châm hội thoại nào?

2. Từ “nhà” được chuyển nghĩa theo phương thức nào, mang ý nghĩa gì?

Hãy trình bày ngắn gọn cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong đoạn thơ trên.

Hướng dẫn giải:

1. Lời của bà vi phạm phương châm hội thoại về chất: dặn cháu nói không đúng sự thật.

2. Từ "nhà" chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ: ý nói mọi người và mọi việc trong nhà vẫn bình yên, tốt đẹp, không có gì bất ổn.

3. Hãy trình bày ngắn gọn cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong đoạn thơ trên.

 Hình ảnh người bà trong đoạn thơ trên:

- Đảm đang, chịu thương chịu khó, một mình bà quán xuyến việc nhà.

- Đối mặt với khó khăn, vất vả, bà vẫn "vững lòng", không lời than thở và giấu đi sự thực để các con ở nơi xa yên tâm công

=> Bà là người phụ nữ đảm đang, bản lĩnh, giàu đức hi sinh và có tình yêu thương vô bờ bến dành cho con, cháu. Bà là hậu phương vững chắc của gia đình trước những xa xôi cách trở và khó khăn, mất mát. Ở bà kết tinh những vẻ đẹp tuyệt vời của người phụ nữ Việt Nam truyền thống.


Câu 8 (1 điểm):

Em hiểu thế nào về nhan đề “Bếp lửa”.

Hướng dẫn giải:

Ý nghĩa nhan đề: “Bếp lửa

* Là hình ảnh thực giữa đời thường.

* Gợi nhiều biểu tượng:

- Gắn với bà và tuổi thơ:

+ Gợi kỉ niệm tuổi thơ bên bà.

+ Gợi tình cảm yêu thương, ấm áp, sự bao bọc, dạy dỗ, chở che của bà.

- Gắn với “ngọn lửa”:

+ Tình yêu của bà dành cho cháu và cho quê hương, đất nước.

+ Niềm tin bất diệt vào tình bà cháu, tình quê hương.

- Gắn với hành động “nhóm lửa”: gợi lên trong tâm hồn cháu những khát vọng, những tình cảm tốt đẹp.


Câu 9 (1 điểm):

Phân tích khổ thơ sau:

 "Tám năm ròng, cháu cùng bà nhóm lửa

 Tu hú kêu trên những cánh đồng xa

 Khi tu hú kêu, bà còn nhớ không bà?

 Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế.

Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế,

Mẹ cùng cha công tác bận không về,

Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe,

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học,

Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc,

Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà,

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?"

           (Trích Bếp lửa – Bằng Việt, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)

Hướng dẫn giải:

Nỗi nhớ về những kỉ niệm là nhớ về bếp lửa, nhớ về tình bà trong suốt tám năm bên bà:

                                      "Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

                                      Tu hú kêu trên những cánh đồng xa

                                      Tu hú kêu bà con nhớ không bà?

                                      Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế

                                      Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!

                                      Mẹ cùng cha công tác bận không về

                                      Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

                                      Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học

                                      Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà

                                       Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?"

- “Tám năm ròng cháu sống cùng bà” – tám năm cháu nhận được sự yêu thương, che chở, dưỡng nuôi tâm hồn từ tấm lòng của bà. Tám năm ấy, cháu sống cùng bà vất vả, khó khăn nhưng đầy tình yêu thương.

- Kháng chiến bùng nổ “Mẹ cùng cha công tác bận không về”, bà vừa là cha, lại vừa là mẹ: “bà bảo cháu nghe - Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học”. Chính bà là người đã nuôi dưỡng, dạy dỗ cháu nên người. Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế để nhắc nhở cháu về truyền thống gia đình, về những đau thương mất mát và cả những chiến công của dân tộc. Bà luôn bên cháu, dạy dỗ, chăm sóc cho cháu lớn lên.

-> Một loạt các từ ngữ “bà bảo”, "bà dạy", "bà chăm" vừa diễn tả một cách sâu sắc tình thương bao la, sự chăm chút hết mình của người bà dành cho cháu, vừa thể hiện được lòng biết ơn của cháu đối với bà. Tình yêu và kính trọng bà của tác giả được thể hiện thật chân thành, sâu sắc: “Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc”.

- Bà và bếp lửa là chỗ dựa tinh thần, là sự chăm chút, đùm bọc dành cho cháu. Bếp lửa của quê hương, bếp lửa của tình bà lại gợi thêm một kỉ niệm tuổi thơ – kỉ niệm gắn với tiếng chim tu hú trên đồng quê mỗi độ hè về:

"Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!

Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa? "

 Đoạn thơ khiến ta chạnh nhớ về “tiếng chim tu hú” của nữ sĩ Anh Thơ: tiếng chim tu hú gắn liền với hình ảnh cha già với những kỉ niệm về một thời thiếu nữ hoa niên, tiếng chim tu hú len lỏi khắp bài thơ như một âm thanh u ẩn, không buồn mà tiếc. Còn ở đây, tiếng chim tu hú bước vào thơ Bằng Việt như một chi tiết để gợi nhắc nhà thơ về những kỉ niệm ấu thơ được sống bên bà. Tiếng chim tu hú – âm thanh quen thuộc của làng quê Việt Nam mỗi độ hè về, báo hiệu mùa lúa chín vàng đồng, vải chín đỏ cây. Tiếng chim như giục giã, như khắc khoải một điều gì da diết khiến lòng người trỗi dậy những hòa niệm, nhớ mong. Phải chăng đó chính là tiếng đồng vọng của đất trời để an ủi, sẻ chia với cuộc đời lam lũ của bà? Câu hỏi tu từ “Tu hú ơi chẳng đến ở cùng bà – Kêu chi hòa trên những cánh đồng xa” mới thấm thía làm sao, xót xa làm sao! Nó diễn tả nỗi lòng da diết của tác giả khi nhớ về tuổi thơ, nhớ về bà.

=> Những câu thơ như lời đối thoại tâm tình, cháu trò chuyện với bà trong tâm tưởng, cháu trò chuyện với chim tu hú trong tình yêu thương. Và tất cả đều là sự bộc bạch của cháu dành cho người bà kính yêu. Hình ảnh của bà, hình ảnh của bếp lửa và âm thanh của chim tu hú vang vọng trong một không gian mênh mông khiến cả bài thơ nhuốm phủ sắc bàng bạc của không gian hoài niệm, của tình bà cháu đẹp như trong chuyện cổ tích.


Câu 10 (1 điểm):

Ở bài thơ “Bếp lửa” – Bằng Việt, trong dòng hồi tưởng, người cháu nhớ lại:

"Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói

Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi,

Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy,

Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu

 Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!"

                  (Trích Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)

1. Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.               

2. “Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi” được nhắc đến trong bài thơ gợi thời điểm nào của đất nước. Việc nhà thơ tách từ “mòn mỏi” để ghép thành “đói mòn đói mỏi” có tác dụng gì?

Hướng dẫn giải:

1. Hoàn cảnh ra đời bài thơ:

- Năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên ngành luật ở nước ngoài. Nhớ về bà và bếp lửa, tác giả đã sáng tác nên bài thơ.

- In trong tập Hương cây – Bếp lửa, đây là tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.

- Nhà thơ kể lại: “Những năm đầu theo học luật tại đây tôi nhớ nhà kinh khủng. Tháng 9 ở bên đó trời se se lạnh, buổi sáng sương khói thường bay mờ mờ mặt đất, ngoài cửa sổ, trên các vòm cây, gợi nhớ cảnh mùa đông ở quê nhà. Mỗi buổi dạy sớm đi học, tôi hay nhớ đến khung cảnh một bếp lửa thân quen, nhớ lại hình ảnh bà nội lụi cụi dạy sớm nấu nồi xôi, luộc củ khoai, củ sắn cho cả nhà”.

- Trong nền thơ hiện đại, Bếp lửa được đánh giá là một trong không nhiều những bài thơ viết về tình bà cháu hay nhất.

2. Thời điểm năm 1945: nạn đói khủng khiếp khiến gần 2 triệu người Việt Nam chết đói.

- Tách từ “mòn mỏi” để ghép thành “đói mòn đói mòn” có tác dụng:

+ Là sự sáng tạo của nhà thơ.

+ Từ “mòn mỏi” chỉ mang nghĩa kéo dài, còn việc tách từ đã nhấn mạnh đến cái đói làm con người ta trở nên héo mòn, gầy gộc, cạn kiệt trong một thời gian kéo dài.


Câu 11 (1 điểm):

Hãy viết một đoạn văn ngắn tổng –phân –hợp nêu cảm nhận của em về những câu thơ trên để làm rõ tình bà cháu qua ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh bếp lửa.

Hướng dẫn giải:

Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc về bà.

"Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa."

- Ba tiếng “một bếp lửa” được nhắc lại hai lần, trở thành điệp khúc mở đầu bài thơ với giọng điệu sâu lắng, khẳng định hình ảnh “bếp lửa” như một dấu ấn không bao giờ phai mờ trong tâm tưởng của nhà thơ.

- “Bếp lửa chờn vờn sương sớm” là hình ảnh quen thuộc đối với mỗi gia đình Việt Nam trước đây mỗi buổi sớm mai. Hình ảnh bếp lửa thật ấm áp giữa cái lạnh chờn vờn “sương sớm”, thật thân thương với bao tình cảm “ấp iu nồng đượm”. Hơi ấm của bếp lửa chính là hơi ấm của tình yêu thương, ấp iu, nồng đượm mà bà đã tỏa ra, hòa quyện với ngọn lửa sưởi ấm tuổi thơ của cháu.

+ Từ láy “chờn vờn” rất thực như gợi nhớ, gợi thương đến dáng hình bập bùng, chập chờn của ngọn lửa trong kí ức.

+ Từ láy “ấp iu” gợi bàn tay kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút của người nhóm lửa, lại rất chính xác với công việc nhóm bếp cụ thể.

- Rất tự nhiên, hình ảnh bếp lửa đã làm trỗi dậy tình yêu thương: “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”. Tình thương tràn đầy của cháu đã được bộc lộ một cách trực tiếp và giản dị. Đằng sau sự giản dị ấy là cả một tấm lòng, một sự thấu hiểu đến tận cùng những vất vả, nhọc nhằn, lam lũ của đời bà.

=> Ba câu thơ mở đầu đã diễn tả cảm xúc đang dâng lên cùng với những kí ức, hồi tưởng của tác giả về bếp lửa, về bà, là sự khái quát tình cảm của người cháu với cuộc đời lam lũ của người bà. Bà lam lũ nắng mưa, cần mẫn nhen lửa. Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa, ngọn lửa của sự sống, của nghĩa tình, của niềm tin cho các thể thế nối tiếp.


Câu 12 (1 điểm):

1. Ghi lại ngắn gọn cảm nhận của em về câu thơ: “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”.

2. Hãy kể tên hai bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9 cũng viết về tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước (ghi rõ tên tác giả)

Hướng dẫn giải:

1. Câu thơ “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa” giản dị, mộc mạc nhưng giàu sức gợi cảm, bộc lộ trực tiếp tình cảm thương nhớ của người cháu đối với bà. Hai từ “nắng mưa” diễn tả cuộc đời bà long đong, lận đận, vất vả, tần tảo, giàu đức hi sinh. Bà đã nuôi cháu trải qua bao năm tháng đói mòn, những năm chiến tranh gian khổ để cháu lớn khôn, trưởng thành và luôn truyền cho cháu niềm tin, sức mạnh vươn lên trong cuộc sống. Câu thơ không chỉ gợi tình cảm nhớ thương, kính trọng bà mà còn gợi cho người đọc về hình ảnh người bà, người mẹ lam lũ, tần tảo, giàu đức hi sinh.

2. Những bài thơ viết về tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước:

+ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm).

+ Nói với con (Y Phương).


Câu 13 (1 điểm):

Cho đoạn thơ sau:

"Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa…"

1. Cho biết đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm nào? Của ai?

2. Trong những câu thơ trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Hãy chỉ ra những biện pháp đó.

3. Chỉ ra từ láy trong dòng thơ đầu. Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh “bếp lửa” mà tác giả nhắc tới?

Hướng dẫn giải:​

1. Đoạn thơ trên nằm trong tác phẩm “Bếp lửa” của nhà thơ Bằng Việt

2. Trong những câu thơ trên, tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ:

- Điệp ngữ: một bếp lửa (2 lần)

- Ẩn dụ: “Bếp lửa ấp iu nồng đượm”. Bếp lửa, ngọn lửa là biểu tượng của lòng bà, tình yêu thương che chở, niềm tin bà truyền cho cháu.

3. 

* Từ láy trong dòng thơ đầu: “Chờn vờn

* Tác dụng:

- Gợi tả được hình ảnh ngọn lửa lúc to, lúc nhỏ, lúc cao, lúc thấp; soi tỏ hình ảnh của người và vật chung quanh.

- Gợi lên một hình ảnh gần gũi, quen thuộc từ bao đời nay trong các gia đình Việt Nam, nhất là nông thôn trước đây.

- Bếp lửa là hình tượng khơi nguồn cảm xúc của người cháu hồi tưởng về hình ảnh người bà kính yêu. 

Link bài học:
Thảo luận
1

Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ

 1. Video bài giảng

 2. Bài tập trắc nghiệm

 3. Bài tập tự luận

2

Hoàng Lê nhất thống chí - Ngô gia văn phái

 1. Bài tập trắc nghiệm

 2. Bài tập tự luận

3

Chị em Thúy Kiều - Nguyễn Du

 1. Bài tập trắc nghiệm

 2. Bài tập tự luận

4

Cảnh ngày xuân - Nguyễn Du

 1. Bài tập trắc nghiệm

 2. Bài tập tự luận

5

Kiều ở lầu Ngưng Bích - Nguyễn Du

 1. Bài tập trắc nghiệm

 2. Bài tập tự luận

6

Đồng chí - Chính Hữu

 1. Video bài giảng

 2. Bài tập trắc nghiệm

 3. Hệ thống đề luyện

7

Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật

 1. Video bài giảng

 2. Bài tập trắc nghiệm

 3. Hệ thống đề luyện

8

Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận

 1. Video bài giảng

 2. Hệ thống đề luyện

 3. Bài tập trắc nghiệm

 4. Bài tập tự luận

9

Bếp lửa - Bằng Việt

 1. Video bài giảng

 2. Bài tập trắc nghiệm

 3. Bài tập tự luận

10

Ánh trăng - Nguyễn Duy

 1. Video bài giảng

 2. Bài tập trắc nghiệm

 3. Hệ thống đề luyện

11

Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải

 1. Video bài giảng

 2. Hệ thống đề luyện

 3. Bài tập trắc nghiệm

12

Sang thu - Hữu Thỉnh

 1. Video bài giảng

 2. Hệ thống đề luyện

 3. Bài tập trắc nghiệm

13

Viếng lăng Bác - Viễn Phương

 1. Video bài giảng

 2. Bài tập trắc nghiệm

 3. Bài tập tự luận

14

Nói với con - Y Phương

 1. Video bài giảng

 2. Hệ thống đề luyện

 3. Bài tập trắc nghiệm

15

Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long

 1. Video bài giảng

 2. Hệ thống đề luyện

 3. Bài tập trắc nghiệm

16

Làng - Kim Lân

 1. Video bài giảng

 2. Bài tập trắc nghiệm

 3. Bài tập tự luận

17

Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê

 1. Video bài giảng

 2. Bài tập trắc nghiệm

 3. Bài tập tự luận

18

Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng

 1. Video bài giảng

 2. Bài tập trắc nghiệm

19

Bến quê - Nguyễn Minh Châu

 1. Bài tập trắc nghiệm

 2. Bài tập tự luận

20

Văn bản nhật dụng

 1. Phong cách Hồ Chí Minh - Lê Anh Trà

 2. Phong cách Hồ Chí Minh

 3. Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm

 4. Bàn về đọc sách

 5. Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi

 6. Tiếng nói của văn nghệ

 7. Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan

 8. Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới